Thứ Bảy, 28 tháng 4, 2012

Sự khác biệt giữa warranty và guarantee

According to the 1985 Moss Magnuson Act, warranty and guarantee are the same thing.

A guarantee is a document to protect consumer rights. It is a promise by a seller with a buyer for complete replacement of the item/ article or product; usually guarantee is valid for a fixed period of time. It has a legal status, even if we do not pay for or it was offered free of cost by a seller.

Warranty is also a document that protects consumer rights. It is more or less like insurance policy for that we have to pay certain amount to come into legal contract. So on the basis of this legal bond the company can be taken to court if it does not bound what has been agreed in the warranty document. Warranty covers only repair of the article.

Guarantee is more in manufacture, Warranty is more in distribution and reselling parts; for example, a company manufacture a scooter is liable for manufacture guarantee,on the other hand, some importer or distributor resell the products will use warranty

A guarantee is giving you their word (kinda like an empty promise.) A warranty is in writing that they will correct any problem within the scope of the warranty. Take a warranty over a guarantee anytime.

Chủ Nhật, 22 tháng 4, 2012

Thành Ngữ về Thời Tiết



1. Right as rain (đồng nghĩa với perfectly fine) - Tốt lành như mưa
    Ví dụ : a .I took some aspirin, went to bed, and in the morning I was "right as rain." (Tớ đã uống vài viên thuốc đau nhức, đi ngủ, và sáng hôm sau tớ "khỏe re") b. All we need to do is tidy the house up; then it will be right as rain. (Bọn mình chỉ cần dọn dẹp lại căn nhà là sau đó nó sẽ sạch sẽ, mát mẽ "không chê vào đâu được"
2. Charge it to the dust and let the rain settle it.
    Đây là một thành ngữ có tính cách đùa cợt rất thú vị - để trả lời những câu hỏi đại loại như " - Ai sẽ thanh toán tiền ăn chè đậu hôm nay ? OGXT nghe vậy nên lên tiếng đùa: - Đưa hóa đơn cho "bụi" và để "mưa" nó thanh toán cho (Đùa ở đây là chữ "rain settle it" là mưa nó xóa hết bụi thì ai mà trả ...)
3. come in out of the rain
    a. Nghĩa chính là "Hãy đi ra khỏi cơn mưa" b. Câu nói hàm ý sự lợi dụng của ai đó về mình Ví dụ: Hey, man! Come in out of the rain! Don't you see that your boss is taking advantage of you! (Này cậu, hãy tỉnh lai ! Cậu không thấy rằng ông chủ của cậu đang lợi dụng cậu ư !)"
4. rain cats and dogs
    Mưa như thác đổ
5. I'll take a rain check
    Ví dụ : a. I'll take a rain check on that drink tonight, if that's all right. (Tớ xin phép dành lại ly rượu đó tối nay cho lần sau, nếu được) b. I won't play tennis this afternoon but can I get a rain check? (cách nói thân mật của người Mỹ) (Tớ sẽ không chơi tennis chiều nay được nhưng tớ có thể nào chơi thế vào lần sau không ?)
6. a fair-weather friend
    A fair-weather friend is a person who will only be your friend when things are going well for you.
    Khi vui có bạn khi buồn mình ta - Có rượu có thịt thì có bợm nhậu chung ... chỉ mắm chỉ muối thì gõ vung một mình
7. a ray of sunshine
    Something is a ray of sunshine if it brings happiness to someone.
    Câu này rất tối nghĩa - Nếu nó mang đến hạnh phúc cho bạn thì đó là một tia nắng
8. have your head in the clouds
    If someone has their head in the clouds, they are out of touch with the everyday world and can be unrealistic or naive as a result.
    Mày đang ở trên mây à ? Ngụ ý như - nếu mày nghĩ rằng Trung Quốc sẽ làm bá chủ hoàn cầu thì mày đã lầm to vì mày chả biết những gì đang xảy ra trên thế giới hiện nay cả!
9. make hay while the sun shines
    If you make hay while the sun shines, you make good use of the chance to do something while it lasts.
    Giống như phơi rơm thì phơi lúc trời đang còn nắng ! Ngụ ý là thừa cơ hợi tốt mà làm những việc thích hợp có kết quả hơn với điều kiện còn nằm trong tay. Thừa thắng xông lên ...
10. quick as a flash | quick as a wink | quick as lightning
    If you're as quick as a flash, or quick as a wink, or quick as lightning, you're very quick.
    Nhanh như điện chớp, lẹ như chớp mắt, nhanh như sấm set chớp - chớp trong tiếng Việt rất nhiều nghĩa : chớp mắt, chớp bóng, sấm sét chớp ...
11. snowed under
    If you are snowed under you have so much to do that you're having trouble doing it all.
    Công việc đầy đầu - làm không hết ví như tuyết phủ đầy đầu ...
12. under a cloud
    If someone is under a cloud, they are suspected of having done something wrong.
    Làm việc mờ ám - Ví dụ lấy mây che phủ cho những việc làm sai quấy ...
13. under the weather
    If you are under the weather, you're not feeling well.
    Trời lạnh nên sổ mũi à - ngụ ý là cảm cúm vì thời tiết hay khí hậu thay đổi ...
14. weather a storm
    If you weather a storm, you survive a dangerous event or deal with a difficult situation.
    Chống chọi mưa bão hay trải qua những tình huống khó xử



Bạn đi hướng nào ?


Mọi ý kiến hay thắc mắc,
xin vui lòng e-mail về hienphamcong@yahoo.com

Thành thật cám ơn quí đồng hương
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012
Phạm Công Hiển


Thứ Bảy, 21 tháng 4, 2012




Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012
Phạm Công Hiển

Correlative Comparative - So sánh tương quan

Hi there!
    Đây là một lối so sánh sự quan hệ hay theo cách tương quan cho hai sự việc xảy ra song song trong tiếng Anh. Chúng có mẫu như "The more ... The more/+er ..." giống như người Việt chúng ta thường hay so sánh:

    • Càng học càng thấy mình dốt
    • Càng học càng giỏi
    • Càng cố nhớ lại càng mau quên
    • Càng dốt thì càng phải học hỏi
    • Đại loại như thế .. Nhưng trong tiếng Anh, chúng ta hãy thận trọng về cách sử dụng của chúng.



OGXT đang làm vườn
Các bạn hãy quay lại ngày vào ngày mai!


Cấu trúc tương tự giữa các mệnh đề The more ..., the ... và As / Because ..., ...
(so sánh hai cách viết khác nhau như sau)

THE MORE…, THE…


Chúng ta dùng cách rút ngắn mệnh đề ở mỗi phần của The more ..., the ...tạo nên một cặp mệnh đề (Correlative comparative) có lối cấu trúc liên đới nhau, dấu phẩy (,) được sử dụng. Mỗi phần đều có cú pháp giống nhau .

  • The more the building shook, the more we held on.
  • The more the wave rose, the faster we ran.
  • The more we saw, the less we could believe.
  • The more we looked, the fewer things we found to retrieve.
  • AS / BECAUSE ..., ...


    Không phải bất cứ một câu nào ta cũng có thể bắt đầu bằng một The more ..., the ... cả . Nó còn tùy thuộc vào từng ý nghĩa và các nguyên nhân gây ra những hành động trong cùng một lúc.

  • As/Because the shaking of the building grew stronger, we held on more.
  • As/Because the wave rose higher, we ran faster.
  • As we saw more (destruction), it was harder to believe (what we saw).
  • As we looked, we found fewer things to retrieve (from the debris).
  • Kết quả được trông đợi vs. Kết quả không mong đợi

    Kết quả được trông đợi


    Trong vài lối diễn đạt, sự biến thể thứ hai trong mệnh đề sau cùng được mong đợi. Hãy nhớ rằng chữ the, động từ, nhóm chữ và cấu trúc của mệnh đề phải song song cho mỗi phần của sự diễn đạt. Chữ Be được bỏ qua trong cấu trúc giảm câu.

    The + Noun (Danh Từ)

  • The larger the paycheck, the greater the purchase. (danh từ vs danh từ)
  • The lower the rates, the more the borrowers.

  • The + Adjective (Tính Từ)

  • (*) The stronger, the better. (coffee, nations, will) adjective-adjective
  • The bigger, the better. (toys, cars) adjective-adjective
  • The more, the merrier. (people) adjective-adjective

  • The + Clause (Mệnh đề)

  • The higher they rise, the more they benefit. clause-clause
  • The older I get, the more I understand.
  • The more you give, the more you receive. (love, wealth)
  • The more you learn, the more your earn. (education)
  • Kết quả không mong đợi


    Trong những diễn đạt khác, sự biến thể thứ hai trong mệnh đề sau cùng không được trông đợi hoặc trái ngược. Sự cấu trúc phải được song song trong mỗi một nữa của sự diễn đạt.

    The + Noun (Danh Từ)

  • The larger the paycheck, the higher the tax.
  • The lower the rates, the fewer the lenders.

  • The + Adjective (Tính Từ)

  • The stronger, the worse. (Unclear context, not an expression)
  • The smaller, the better. (computers, phones, microchips) adjective-adjective
  • (Less is better.)

  • The + Clause (Mệnh đề)

  • The higher they rise, the harder they fall. (politicians, leaders, businessmen)
  • The older I get, the younger I feel.
  • The more your take, the more you lose. (love, wealth)
  • The more I learn, the less I know.
  • (*) Ghi chú: The stronger, the better – Trong sự cấu trúc này, chữ "the" không phải là định nghĩa thật trong definite article (mạo từ hạn định) — nguyên thủy của nó là từ mẫu "demonstrative pronoun" (đại danh từ chỉ định), có nghĩa như 'by that much'."

    Sử dụng lối diễn đạt "The more" với danh từ đếm được và không đếm được

    Count Noun - Danh từ đếm được

    Đối với một số danh từ, số nhiều và các dạng số ít thường xuất hiện . Trong trường hợp này, sự diễn đạt cụ thể hơn, có xu hướng sử dụng các danh từ số nhiều đếm được. Chữ "The" được sử dụng trong cách nói so sánh của từng phần, đặc biệt là với "the more, the greater, the better, the lesser, the fewer, the harder". Chữ The cũng được dùng với danh từ được so sánh trong lời nói thông thường . Đại danh từ sở hữu như - my, our, his, ... được sử dụng trong các cách nói đặc biệt.

  • The better your education is, the greater the opportunities (you will have).
  • The more you plan, the better the experiences (you will have).
  • The more input we have, the better our conversations (will be).
  • The better we sleep, the more rested our minds (will be).
  • Nonount Noun - Danh từ không đếm được

    Các diễn đạt thông thường có xu hướng sử dụng danh từ không đếm được (noncount) hoặc danh từ số ít (nhưng không phải luôn luôn).

    Trong Tục ngữ có xu hướng sử dụng danh từ không đếm được.

    Động từ "be" trong cấu trúc giảm correlative comparative (so sánh tương quan) được bỏ qua.

  • The better the education [is], the greater the opportunity [is]. (reward)
  • The better the planning [is], the better the experience [is].
  • The more the input [is], the better the conversation [is].
  • The better the sleep [is], the more rested the mind [is].

  • Thứ Tự Luân Phiên Của Mệnh Đề
    Trong cách diễn tả căn bản của cấu trúc so sánh tương quan, mệnh đề phụ thuộc được đặt ở sau cùng. Mệnh đề trước bắt đầu với the+noun, hoặc một danh từ chỉ về người. Mệnh đề phụ thuộc bắt đầu với the more, the greater, the better, the lesser, the fewer, the harder .v.v. .

    Sự Diễn tả căn bản

    Mệnh đề chính

    Mệnh đề phụ

  • You will have greater opportunities
  • the better the education you have.
  • The violence becomes worse
  • the more (the) unemployment increases.
  • Mệnh đề phụ đứng trước

    Mệnh đề phụ

    Mệnh đề chính

  • The better the education you have,
  • the greater the opportunities you will have.
  • The better the education,
  • the greater the opportunity. (reduced)


  • Ấn chuột vào đây để Tìm Hiểu Thêm Về Hình thành một tính từ comparative (so sánh)

    Mọi ý kiến hay thắc mắc,
    xin vui lòng e-mail về hienphamcong@yahoo.com

    Thành thật cám ơn quí đồng hương
    Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012
    Phạm Công Hiển


    Thứ Năm, 19 tháng 4, 2012




    Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
    Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 24 tháng 12 2012
    Phạm Công Hiển

    Thứ Tư, 18 tháng 4, 2012

    Do và Make


    Hi there!
      Do và Make là hai động từ rất thông dụng trong tiếng Anh cũng rất hay bị sử dụng lộn xộn nhất. Có hai lý do chính cho điều này:

      1. Nhiều ngôn ngữ khác Make và Do là một từ như trong tiếng Việt hay tiếng Ý.
      2. Nhiều cụm từ ghép dùng cho sự diễn đạt được đặt ra từ lâu và không thay đổi như "Make money", "do the dishes"



    Vài ví dụ cụ thể cho động từ 'do'


    do homework
    do the dishes
    do housework
    do good
    do harm
    do your best
    do a favor
    do 50 mph
    do business
    do your duty
    do your hair
    do a deed
    do penance / time
    do right / wrong
    do enough

    Qui tắt thông thường khi sử dụng động từ 'Do'

    Sử dụng Do cho những sự việc mơ hồ, hoặc không thời hạn hoạt động Những việc này thông thường hay nói về những từ có thêm '-thing' giống như something, anything, nothing, vân vân.

    Ví dụ:
      Are you going to do anything about it?
      Let's do something this afternoon.
      I didn't do anything wrong!


    Sử dụng 'do' cho những hoạt động vặt hay công việc hằng ngày

    Ví dụ:
      Hurry up and do the dishes
      Did you do your chores?
      I didn't have time to do my homework




    Sử dụng 'do' với các công việc khác nhau và các hoạt động kết thúc bằng '-ing' như :

    do some gardening, do some thinking, do some painting, vân vân. Việc sử dụng này có xu hướng tự nhiên, không kiểu cách hay khách sáo và thường có thể được nói nhiều lối khác nhau. Ví dụ, 'I did some studying this afternoon' hay là 'I studied this afternoon'.

    Ví dụ:
      I did some thinking about your problem.
      He did some reading this morning.
      She's going to do some resting on vacation.

    Ví dụ cho động từ 'Make'


    make an offer
    make an exception
    make a mistake
    make peace / war
    make love
    make money / a profit
    make a phone call
    make an effort / attempt
    make (a) noise
    make a suggestion
    make a decision
    make an excuse
    make progress
    make arrangements
    make fun of

    Qui tắt thông thường khi sử dụng động từ 'Make'

    Thông thường 'make' là làm ra, làm hòa, làm lành, làm lỗi ... hoặc chế tạo ra một vật gì đó không phải là những hoạt động như DO là làm việc vặt, mơ hồ , không rõ ràng. ví dụ như Do something to eat và Make something to eat - trong tiếng Việt hay tiếng Ý là một việc giống nhau hoàn toàn , nhưng trong tiếng Anh chúng khác nhau. Để giải thích cho sự khác biệt này chúng ta phải nghiền ngẩm thật kỹ cho các ví dụ sau đây.

    Ví dụ:
      I made a cup of tea for breakfast.
      He made his daughter a rocking horse.
      Did you make that wonderful bread?
    DO - làm việc

    Make - Chế biến




    hienphamcong@yahoo.com


    Cập nhập lần cuối cùng lúc 23:00h ngày 21 tháng 1 2012
    Phạm Công Hiển




    Thứ Ba, 17 tháng 4, 2012

    Giới từ trong Tiếng Anh – on time hay in time?




    Hi there!
      Không ít người trong chúng ta thường hay sử dụng On time và In time một cách lộn xộn , không nhận ra là mình dùng đúng hay là sai nữa. Bởi vì sự khác biệt của chúng rất nhỏ, nhưng đôi khi nó cũng rất quan trọng để phân biệt từng cách sử dụng cho mỗi ý. Hầu hết giới từ trong Tiếng Anh rất phức tạp - có thể nói là NASTY (khó nghe). Giới từ được dùng khá nhiều trong ngôn ngữ hàng ngày của người Mỹ và được chia ra cũng rất nhiều loại như giới từ chỉ về nơi chốn, vị trí thời gian ...Ở đây chúng ta hãy xem về giới từ INTIME và ONTIME .

      Ví dụ sau đây có thể dùng cho cả hai on time hoặc in time:
      - Man, this guy is never on time or in time !
      - Ô hay ... thằng cha này chưa bao giờ đúng giờ đúng giấc cả !!!

      On time có nghĩa là:
      to arrive at the planned time, not late or necessarily early.
      (đến đúng giờ theo thiệp mời - không sớm cũng chả muộn)
      Ví dụ:
      - A ... cậu hay thật ... luôn luôn đúng hẹn ... tớ cũng vừa đến trước đây vài phút ... chờ thêm 5 phút nữa là đúng giờ nhậu đấy ... nếu mà các bạn khác không đến kịp thì mình sẽ tành tành vài ve nhé !

      In time có nghĩa là:
      to arrive with enough time to spare
      (Đến đúng ngay lúc, hoặc trước 1/2 giây ...
      Ví dụ:
        - Ô, mày đến ngay lúc bọn tao đang nhậu ...Ve đầu tiên đang chờ mày kìa !!! nào dzô ... dzô ... dzô ... - Ô, cậu linh thật ... bọn tớ sắp cụng ve đầu tiên đây ... - Trời ơi ! 3 hồn 7 vía thằng nhỏ ... OGXT mà phanh xe không kịp, một tíc tác nữa là tiêu đời thằng cu rồi !!!







    Giới Từ Cho Vị Trí, Nơi Chốn - IN, AT, ON
    Giới từCách sử dụng
    IN
    We sit in the room.
    I see a house in the picture.
    There are trouts in the river.
    He lives in Paris.
    I found the picture in the paper.
    He sits in the corner of the room.
    He sits in the back of the car.
    We arrive in Madrid.
    He gets in the car.
    She likes walking in the rain.
    My cousin lives in the country.
    There are kites in the sky.
    He plays in the street. (BE)
    She lives in a hotel.
    The boys stand in a line.
    There is a big tree in the middle of the garden.
    He is in town.
    I have to stay in bed.
    You mustn't park your car in front of the school.
    The robber is in prison now.
    AT
    She sits at the desk.
    Open your books at page 10.
    The bus stops at Graz.
    I stay at my grandmother's.
    I stand at the door.
    Look at the top of the page.
    The car stands at the end of the street.
    Can we meet at the corner of the street?
    I met John at a party.
    Pat wasn't at home yesterday.
    I study economics at university.
    The childen are at gandmother's.
    He's looking at the park.
    He always arrives late at school.
    ON
    The map lies on the desk.
    The picture is on page 10.
    The photo hangs on the wall.
    He lives on a farm.
    Dresden lies on the river Elbe.
    Men's clothes are on the second floor.
    He lives on Heligoland.
    The shop is on the left.
    My friend is on the way to Moscow.
    Write this information on the front of the letter.
    When she was a little girl people saw unrealistic cowboy films on television.
    Giới Từ Về Thời Gian
    Giới từ Cách sử dụngThí dụ
    in in months in July; in September
    year in 1985; in 1999
    seasons in summer; in the summer of 69
    part of the day in the morning; in the afternoon; in the evening
    duration in a minute; in two weeks
    at part of the day at night
    time of day at 6 o'clock; at midnight
    celebrations at Christmas; at Easter
    fixed phrases at the same time
    on days of the week on Sunday; on Friday
    date on the 25th of December*
    special holidays on Good Friday; on Easter Sunday; on my birthday
    a special part of a day on the morning of September the 11th*
    after later than sth. after school
    ago how far sth. happened (in the past) 6 years ago
    before earlier than sth. before Christmas
    between time that separates two points between Monday and Friday
    by not later than a special time by Thursday
    during through the whole of a period of time during the holidays
    for period of time for three weeks
    from ... to
    from... till/until
    two points form a period from Monday to Wednesday
    from Monday till Wednesday
    from Monday until Wednesday
    past time of the day 23 minutes past 6 (6:23)
    since point of time since Monday
    till/until no later than a special time till tomorrow
    until tomorrow
    to time of the day 23 minutes to 6 (5:37)
    up to not more than a special time up to 6 hours a day
    within during a period of time within a day


    Rê chuột vào đây để tham khảo thêm về giới từ.
    Thử điền vào một giới từ có sẳn phía dưới cho hai câu sau đây:

  • He arrived just _____. (coi chừng chữ Just à ...)

    • on time in time javascript:void(0) at time for time

  • You'll never arrive ____.(hì hì ...coi chừng chữ never à ...)

    • in time on time both answers are correct.

    hienphamcong@yahoo.com


    Cập nhập lần cuối cùng lúc 23:00h ngày 28 tháng 1 2012
    Phạm Công Hiển


    Thứ Hai, 16 tháng 4, 2012

    Liên Kết Song Song với Not Only ... But Also ...

    Hi there!
      Đây là một liên từ - Có thể nói rằng Not only ... but also ... là một kết hợp tương quan rất khó sử dụng trong Tiếng Anh bởi vì chúng đòi hỏi thêm từ ngữ và vị trí của chúng phải chính xác cho một câu.
      Chỉ cần nhớ những điều quan trọng như sau:

    1. Sử dụng hai động từ, hai tính từ, hoặc hai danh từ theo thứ tự thuộc về lý lẽ hay ý nghĩa của nó.
    2. Các mệnh đề trong câu phải tương ứng nhau về thể loại như danh từ với danh từ, động từ với động từ, tính từ với tính từ.
    3. Chúng phải nằm kế nhau: Not only ... but also ... có nghĩa như: Không những ... mà còn ...

      He’s not only funny, but also he’s intelligent.
    Hai mệnh đề trong câu phải song song với nhau khi sử dụng cách kết hợp tương quan này .
      He's not only funny but also intelligent.
      He has not only a sense of humor but also intelligence.
      Not only is Matthew going to Egypt for a month, but also Greece for a couple of weeks.
    Vì chủ từ theo sau not only, cho nên chủ từ phải được đi theo sau but also.
      Not only is Matthew going to Egypt for a month, but he’s also going to Greece for a couple of weeks.
      When writing, consider not only your topic but also your audience.
      The name Ann has not only many different spellings but also many diminutives.

    Để nhấn mạnh một câu, đôi khi chúng ta bắt đầu câu đó bằng “not only ... but also”. Trong trường hợp này chúng ta phải sử dụng chử từ + động từ hai lần (subject+verb twice). Chúng ta cũng phải đảo thứ tự của nhóm chữ 'not only + Trợ Động Từ + Chủ từ' (not only + auxiliary verb + Subject). Vài trường hợp có thể cho qua được.

    Ví dụ:
    • She was not only sad, but also angry.
      * Not only was she sad, she was also angry.

    • They not only need food, but also shelter.
      * Not only do they need food, they also need shelter.

    Hãy xem giải thích sau đây:
      - He is not only a great swimmer, but also a great musician.
      (Đúng: Câu này được dùng hai mệnh đề danh từ (noun clauses)

      - He is not only a great swimmer, but also plays amazing music.
      (Sai: Câu này được sử dụng một mệnh đề danh từ (noun clause) và một mệnh đề động từ (verb clause). Nó sai vì nó không trùng hợp thể loại của nhau.

      Bạn có thể viết lại câu trên một cách hoàn chỉnh bằng hai mệnh đề động từ (verb clauses):
      - He not only swims with ease, but also plays amazing music.

    Và Tự Hỏi:

      Tại sao câu này sai ?
      - He not only played for Washington but also for Detroit and Pittsburgh.

      Mà câu này đúng :
      - He played not only for Washington but also for Detroit and Pittsburgh.

      Sai: He not only coached soccer but also tennis.
      Đúng: He coached not only soccer but also tennis.


    2010-1012 Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt

    Mọi ý kiến hay thắc mắc,
    xin vui lòng e-mail về hienphamcong@yahoo.com

    Thành thật cám ơn quí đồng hương
    Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012
    Phạm Công Hiển


    Thứ Hai, 2 tháng 4, 2012




    Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
    Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 16 tháng 12 2012
    Phạm Công Hiển

    Bài đăng phổ biến