Ở đây các bạn sẽ được giải lao qua các trò chơi tiếng Anh vừa vui nhộn, vừa kiểm tra kiến thức tiếng Anh của bạn.
Thứ Bảy, 28 tháng 4, 2012
Sự khác biệt giữa warranty và guarantee
A guarantee is a document to protect consumer rights. It is a promise by a seller with a buyer for complete replacement of the item/ article or product; usually guarantee is valid for a fixed period of time. It has a legal status, even if we do not pay for or it was offered free of cost by a seller.
Warranty is also a document that protects consumer rights. It is more or less like insurance policy for that we have to pay certain amount to come into legal contract. So on the basis of this legal bond the company can be taken to court if it does not bound what has been agreed in the warranty document. Warranty covers only repair of the article.
Guarantee is more in manufacture, Warranty is more in distribution and reselling parts; for example, a company manufacture a scooter is liable for manufacture guarantee,on the other hand, some importer or distributor resell the products will use warranty
A guarantee is giving you their word (kinda like an empty promise.) A warranty is in writing that they will correct any problem within the scope of the warranty. Take a warranty over a guarantee anytime.
Chủ Nhật, 22 tháng 4, 2012
Thành Ngữ về Thời Tiết
1. Right as rain (đồng nghĩa với perfectly fine) - Tốt lành như mưa
- Ví dụ : a .I took some aspirin, went to bed, and in the morning I was "right as rain." (Tớ đã uống vài viên thuốc đau nhức, đi ngủ, và sáng hôm sau tớ "khỏe re") b. All we need to do is tidy the house up; then it will be right as rain. (Bọn mình chỉ cần dọn dẹp lại căn nhà là sau đó nó sẽ sạch sẽ, mát mẽ "không chê vào đâu được"
- Đây là một thành ngữ có tính cách đùa cợt rất thú vị - để trả lời những câu hỏi đại loại như " - Ai sẽ thanh toán tiền ăn chè đậu hôm nay ? OGXT nghe vậy nên lên tiếng đùa: - Đưa hóa đơn cho "bụi" và để "mưa" nó thanh toán cho (Đùa ở đây là chữ "rain settle it" là mưa nó xóa hết bụi thì ai mà trả ...)
- a. Nghĩa chính là "Hãy đi ra khỏi cơn mưa" b. Câu nói hàm ý sự lợi dụng của ai đó về mình Ví dụ: Hey, man! Come in out of the rain! Don't you see that your boss is taking advantage of you! (Này cậu, hãy tỉnh lai ! Cậu không thấy rằng ông chủ của cậu đang lợi dụng cậu ư !)"
- Mưa như thác đổ
- Ví dụ : a. I'll take a rain check on that drink tonight, if that's all right. (Tớ xin phép dành lại ly rượu đó tối nay cho lần sau, nếu được) b. I won't play tennis this afternoon but can I get a rain check? (cách nói thân mật của người Mỹ) (Tớ sẽ không chơi tennis chiều nay được nhưng tớ có thể nào chơi thế vào lần sau không ?)
- A fair-weather friend is a person who will only be your friend when things are going well for you.
Khi vui có bạn khi buồn mình ta - Có rượu có thịt thì có bợm nhậu chung ... chỉ mắm chỉ muối thì gõ vung một mình
- Something is a ray of sunshine if it brings happiness to someone.
Câu này rất tối nghĩa - Nếu nó mang đến hạnh phúc cho bạn thì đó là một tia nắng
- If someone has their head in the clouds, they are out of touch with the everyday world and can be unrealistic or naive as a result.
Mày đang ở trên mây à ? Ngụ ý như - nếu mày nghĩ rằng Trung Quốc sẽ làm bá chủ hoàn cầu thì mày đã lầm to vì mày chả biết những gì đang xảy ra trên thế giới hiện nay cả!
- If you make hay while the sun shines, you make good use of the chance to do something while it lasts.
Giống như phơi rơm thì phơi lúc trời đang còn nắng ! Ngụ ý là thừa cơ hợi tốt mà làm những việc thích hợp có kết quả hơn với điều kiện còn nằm trong tay. Thừa thắng xông lên ...
- If you're as quick as a flash, or quick as a wink, or quick as lightning, you're very quick.
Nhanh như điện chớp, lẹ như chớp mắt, nhanh như sấm set chớp - chớp trong tiếng Việt rất nhiều nghĩa : chớp mắt, chớp bóng, sấm sét chớp ...
- If you are snowed under you have so much to do that you're having trouble doing it all.
Công việc đầy đầu - làm không hết ví như tuyết phủ đầy đầu ...
- If someone is under a cloud, they are suspected of having done something wrong.
Làm việc mờ ám - Ví dụ lấy mây che phủ cho những việc làm sai quấy ...
- If you are under the weather, you're not feeling well.
Trời lạnh nên sổ mũi à - ngụ ý là cảm cúm vì thời tiết hay khí hậu thay đổi ...
- If you weather a storm, you survive a dangerous event or deal with a difficult situation.
Chống chọi mưa bão hay trải qua những tình huống khó xử
Bạn đi hướng nào ?
Liên Kết Của Gia Đình Anh Ngữ Cho Người ViệtTrang Chủ | |
Mọi ý kiến hay thắc mắc,
xin vui lòng e-mail về hienphamcong@yahoo.com
Thành thật cám ơn quí đồng hương
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012
Phạm Công Hiển
Thứ Bảy, 21 tháng 4, 2012
|
|
Một danh từ làm việc như một tính từ sẽ luôn luôn đứng trước danh từ chính
Nếu bạn luôn ghi nhớ điều này thì bạn sẽ hiểu đề tài này nói về những gì:
- a race horse is a horse that runs in races (a race horse là một con ngựa đua)
- a horse race is a race for horses (a horse race là cuộc đua cho ngựa)
- a boat race is a race for boats (a boat race là một cuộc đua cho thuyền)
- a love story is a story about love(a love story là một câu chuyện về ái tình)
- a war story is a story about war (a war story là một câu truyện chiến tranh)
- a tennis ball is a ball for playing tennis (a tennis ball là một trái cầu chơi gôn)
- tennis shoes are shoes for playing tennis (tennis shoes là đôi giày chơi cầu lông)
- a computer exhibition is an exhibition of computers (a computer exhibition là một cuộc triểm lãm máy tính)
- a bicycle shop is a shop that sells bicycles (a bicycle shop là một tiệm bán xe đạp)
Danh từ được dùng như một tính từ phải là dạng số ít (singular)
Giống như một tính từ thật, danh từ được dùng như một tính từ phải ở dạng số ít (singular), chúng không bao giờ thay dạng.
| Đúng | Không Đúng | |
|---|---|---|
| boat race | boat races | boats race, boats races |
| toothbrush | toothbrushes | teethbrush, teethbrushes |
| shoe-lace | shoe-laces | shoes-lace, shoes-laces |
| cigarette packet | cigarette packets | cigarettes packet, cigarettes packets |
Nói một cách khác, nếu có số nhiều thì (plural) thì nó phải là danh từ chính (danh từ cuối cùng).
Một vài danh từ trông như số nhiều (plural) nên được dùng nguyên dạng sẽ không thay đổi khi sử dụng nó như là một tính từ (ví dụ như news, billiards, athletics):
- a news reporter, three news reporters
- one billiards table, four billiards tables
- an athletics trainer, fifty athletics trainers
Những Ngoại Lệ:
Khi ta sử dụng một vài danh từ như một tính từ (clothes, sports, customs, accounts, arms), chúng ta sử dụng nó ở mẫu số ít (singular form):
- clothes shop, clothes shops
- sports club, sports clubs
- customs duty, customs duties
- accounts department, accounts departments
- arms production
Viết một danh từ thay thế cho một tính từ như thế nào ?
Có nhiều cách để chúng ta có thể viết một danh từ như tính từ và danh từ được nói đến:
- Hai chữ rời nhau (car door)
- Hai chữ nối nhau bằng dấu ngang (book-case)
- Hai chữ hợp lại thành một (bathroom)
Không có qui tắc dễ dàng nào về việc này . Chúng ta có thể viết theo cả ba cách khác nhau: (head master, head-master, headmaster)
Phát âm một danh từ như một tính từ như thế nào ?
Để phát âm cho chúng, ta kéo dài từ đầu tiên:
- shoe shop
- boat-race
- bathroom
Chúng ta có thể dùng hơn hai danh từ như một tính từ không ?
Đúng thế. Cũng như tính từ, chúng ta thường sử dụng hàng loạt danh từ . Hãy xem các ví dụ dưới đây:
car production costs: we are talking about the costs of producing cars
| noun as adjective | noun as adjective | noun |
| costs | ||
| production | costs | |
| car | production | costs |
England football team coach: we are talking about the coach who trains the team that plays football for England
| noun as adjective | noun as adjective | noun as adjective | noun |
| coach | |||
| team | coach | ||
| football | team | coach | |
| England | football | team | coach |
Chú ý: Trong England football team coach bạn có thể thấy một danh từ ẩn như một tính từ của chữ "football" chữ này đã được hoán chuyển từ hai danh từ foot+ball hay là foot-ball và đã trở thành danh từ football. Đây là cách hoán chuyễn danh từ thành tính từ rồi từ tính từ đó hoán chuyễn một lần nữa để trở nên một danh từ . Có thể nói đây là sự vi phạm chủ quyền của một danh từ trong từ điển , thế nhưng mọi từ điển đều đồng ý với nhau . Ví dụ, vài từ điển viết là "tennis ball" như một danh danh từ nhưng các từ điển khác thì không.
government road accident research centre: câu này chúng ta đang nói về một trung tâm nghiên cứu tai nạn đường xá của chính phủ - Theo tiếng việt thì ta sẽ theo thứ tự từ phải sang trái mà dịch - trong tiếng Anh thì ngược lai.
| noun as adjective | noun as adjective | noun as adjective | noun as adjective | noun |
| centre | ||||
| research | centre | |||
| accident | research | centre | ||
| road | accident | research | centre | |
| government | road | accident | research | centre |
Các báo chí thường hay sử dụng danh từ theo cách này để tiết kiệm ô chữ cho mỗi trang hãy xem một tiêu đề ở những trang đầu như sau:
BIRD HEALTH RESEARCH CENTRE MURDER MYSTERY
Để hiểu tiêu đề này chúng ta phải đọc nó ngược dòng từ phải sang trái. Theo tiếng Việt là "ÁM SÁT BÍ MẬT Ở TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU SỨC KHỎE CỦA CHIM"
Chú ý, Viết một dòng chữ ngắn cho hàng đầu của một trang báo như thế vẫn giữ được lối cấu trúc đúng tiêu chuẩn của ngữ pháp về danh từ sử dụng như một tính từ. Ví dụ:
| Đọc ngược theo tiếng Việt:
|
Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012
Phạm Công Hiển
Correlative Comparative - So sánh tương quan
- Càng học càng thấy mình dốt
- Càng học càng giỏi
- Càng cố nhớ lại càng mau quên
- Càng dốt thì càng phải học hỏi Đại loại như thế .. Nhưng trong tiếng Anh, chúng ta hãy thận trọng về cách sử dụng của chúng.
Đây là một lối so sánh sự quan hệ hay theo cách tương quan cho hai sự việc xảy ra song song trong tiếng Anh. Chúng có mẫu như "The more ... The more/+er ..." giống như người Việt chúng ta thường hay so sánh:
OGXT đang làm vườn
Các bạn hãy quay lại ngày vào ngày mai!
Cấu trúc tương tự giữa các mệnh đề The more ..., the ... và As / Because ..., ...
(so sánh hai cách viết khác nhau như sau)
THE MORE…, THE…Chúng ta dùng cách rút ngắn mệnh đề ở mỗi phần của The more ..., the ...tạo nên một cặp mệnh đề (Correlative comparative) có lối cấu trúc liên đới nhau, dấu phẩy (,) được sử dụng. Mỗi phần đều có cú pháp giống nhau . | AS / BECAUSE ..., ...Không phải bất cứ một câu nào ta cũng có thể bắt đầu bằng một The more ..., the ... cả . Nó còn tùy thuộc vào từng ý nghĩa và các nguyên nhân gây ra những hành động trong cùng một lúc. |
Kết quả được trông đợi vs. Kết quả không mong đợi
Kết quả được trông đợiTrong vài lối diễn đạt, sự biến thể thứ hai trong mệnh đề sau cùng được mong đợi. Hãy nhớ rằng chữ the, động từ, nhóm chữ và cấu trúc của mệnh đề phải song song cho mỗi phần của sự diễn đạt. Chữ Be được bỏ qua trong cấu trúc giảm câu. The + Noun (Danh Từ) The + Adjective (Tính Từ) The + Clause (Mệnh đề) | Kết quả không mong đợiTrong những diễn đạt khác, sự biến thể thứ hai trong mệnh đề sau cùng không được trông đợi hoặc trái ngược. Sự cấu trúc phải được song song trong mỗi một nữa của sự diễn đạt. The + Noun (Danh Từ) The + Adjective (Tính Từ) The + Clause (Mệnh đề) |
Sử dụng lối diễn đạt "The more" với danh từ đếm được và không đếm được
Count Noun - Danh từ đếm được Đối với một số danh từ, số nhiều và các dạng số ít thường xuất hiện . Trong trường hợp này, sự diễn đạt cụ thể hơn, có xu hướng sử dụng các danh từ số nhiều đếm được. Chữ "The" được sử dụng trong cách nói so sánh của từng phần, đặc biệt là với "the more, the greater, the better, the lesser, the fewer, the harder". Chữ The cũng được dùng với danh từ được so sánh trong lời nói thông thường . Đại danh từ sở hữu như - my, our, his, ... được sử dụng trong các cách nói đặc biệt. | Nonount Noun - Danh từ không đếm được Các diễn đạt thông thường có xu hướng sử dụng danh từ không đếm được (noncount) hoặc danh từ số ít (nhưng không phải luôn luôn).Trong Tục ngữ có xu hướng sử dụng danh từ không đếm được. Động từ "be" trong cấu trúc giảm correlative comparative (so sánh tương quan) được bỏ qua. |
Thứ Tự Luân Phiên Của Mệnh Đề
Trong cách diễn tả căn bản của cấu trúc so sánh tương quan, mệnh đề phụ thuộc được đặt ở sau cùng. Mệnh đề trước bắt đầu với the+noun, hoặc một danh từ chỉ về người. Mệnh đề phụ thuộc bắt đầu với the more, the greater, the better, the lesser, the fewer, the harder .v.v. .Sự Diễn tả căn bản
| Mệnh đề phụ đứng trước
|
Ấn chuột vào đây để Tìm Hiểu Thêm Về Hình thành một tính từ comparative (so sánh)
Mọi ý kiến hay thắc mắc,
xin vui lòng e-mail về hienphamcong@yahoo.com
Thành thật cám ơn quí đồng hương
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012
Phạm Công Hiển
Thứ Năm, 19 tháng 4, 2012
| | ♠ Chào mừng các bạn đã đến với Anh Ngữ cho Người Việt ...Cách sử dụng Articles a, an, the - part of speech | Trang Chủ |
Article là gì ? Rất cơ bản, một article là một adjective (tính từ). Cũng giống như các tính từ, articles sửa đổi hay trợ giúp được danh từ (nouns). |
Don't watch, listen !
The pronounciation is the KEY
Đừng chỉ xem không thôi mà hãy lắng nghe ! Phát âm là chìa khóa
Cách sử dụng indefinite articles (a/an)
Sử dụng a hoặc an tùy thuộc vào âm thanh mà nó bắt đầu ở chữ kế tiếp và theo các qui tắc như sau:
1. a + danh từ số ít bắt đầu bằng một phụ âm.
Ví dụ như:
- a boy; a car; a bike; a zoo; a dog
Ví dụ như:
- an elephant; an egg; an apple; an idiot; an orphan
- a user
- a university;
- a unicycle (Âm thanh của 3 từ trên đều như bắt đầu từ một âm 'y', vì vậy 'a' được dùng - tuy nhiên các bạn sẽ thấy rất nhiều người sử dụng 'an')
5. a + Danh từ bắt đầu bằng âm thanh của chữ "h" như: a horse.
- Trong vài trường hợp tùy giọng của địa phương, mặc dầu là chữ "h" có âm "h" nhưng cũng có thể là nguyên âm I như: "historical," chúng ta có thể dùng an. Tuy vậy, a vẫn được xem như ưa sử dụng hơn.
Ví dụ như có ai hỏi ông Vinnie Phạm ông đang học gì thế ?
Ông trả lời là:
- I am an MBA student
(MBA viết tắt là Masters of Business Administration)
Chữ M ở đây là một phụ âm, nhưng nó có âm là EM, âm này bắt đầu bằng nguyên âm E, do đó mà chữ AN phải đứng trước MBA student hay viết ra nguyên câu là: I am an Masters of Business Administration
Hầu như những phụ âm có âm của một nguyên âm như M,F,H ... hay được theo sau bằng an
Nếu một danh từ được sửa đổi bởi một tính từ thì sự chọn lựa giữa a và an sẽ tùy thuộc vào âm thanh của tính từ đó:
- a broken egg (nếu chữ broken không đứng trước chữ egg thì chữ an sẽ thay thế cho a) an unusual problem a European country (mặc dầu chữ European bắt đầu bằng chữ E nhưng phat âm như 'yer-o-pi-an,' âm bắt đầu như phụ âm 'y')
Ví dụ:
- I am a teacher. (có nghĩa như là tôi ở trong một nhóm giáo sư)
- Vinnie is an American. (Vinnie là một người Mỹ trong cộng đồng người Mỹ)
Cách sử dụng Definite Article: the
Chữ the ở đây được sử dụng cho các danh từ số ít và cả danh từ số nhiều. Những danh từ này được chỉ định chính xác như khi ta nói về một người hay một vật nào đó trong một mhóm
Ví dụ:
- The dog that bit me ran away.(Ở đây chúng ta nói về con chó mà nó cắn tôi là con chó đã chạy đi rồi)
- "I was happy to see the policeman who saved my cat!" (Ở đây tôi đang nói về một ông cảnh sát mà tôi không biết tên ông ta)
- "I saw the elephant at the zoo." Ở đây tôi nói về danh từ voi - có thể thấy chỉ có một con voi trong sở thú
Các Qui Tắc về cách sử dụng của Article
Danh từ đếm được và danh từ không đếm được (Count and Noncount Nouns)
Chữ The có thể đứng trước một danh từ không đếm được, hoặc không cần dùng chữ The
- I love to sail over the water.
- I love to sail over water.
- Tony spilled the milk all over the floor.
- Tony spilled milk all over the floor.
- "I need a glass of water." "I want a bottle of juice."
- a university; a yacht, a xerox machine.
- an apple, an obstacle, an example, an orange
- I spoke to the teacher at the school yesterday." (thầy nào, trường nào ? không rõ ràng )
- the younger member, the youngest member
- the cheaper computer, the cheapest computer
- the taller girl, the tallest girl
- I met the youngest musician in the music competition.
- "I traveled on the sea."
- "I traveled on the river."
- "I swam in the river."
- "I swam in the lake."
- Sông (the Nile), hồ (the Michigan Lake); một dãy núi(the Andies, the Rockies), một dãy hải đảo (the Aleutians, the Hebrides), the Canary Islands), Vịnh (the Persian Gulf),rừng (the Black Forest), Sa mạc(the Sahara), bán đảo (the Iberian Peninsula)
Những Cấm kỵ khi sử dụng a/an và the
- Trước một danh từ chỉ về tên người:
Các tên như Helen, Paul, Ahmed, Chen - Trước tên của một quốc gia hay Lục Địa:
Italy, Mexico, Brazil, Turkey, China, Bolivia; Europe, North America, South America, Australia, Africa, Antarctica Ngoài trừ các Quốc Gia: the Netherlands, the Dominican Republic, the Philippines, the United States - Trước tên của thành phố, quận tỉnh hay tiểu bang:
New York, London, Paris, re Manitoba, Miami - Trước tên đường, đại lộ, xa lộ, sông hồ , vịnh, biển, núi rừng
Main Street, Roosevelt Avenue, Hoover Boulevard; Lake Titicaca, Lake Erie - Trước tên đảo, bán đảo
Easter Island, Maui Island
- "I love to travel on sea." Danh từ "sea" không có chữ "a" đứng trước cho thấy đó là thuộc về biển, nhưng không rõ là biển nào
- I swam in the sea Chữ The Cho thấy là tôi đã bơi ở biển có thể là gần nhà tôi
- I hate ice cream. Trong câu này tôi nói rằng tôi ghét kem, nhưng không rõ kem gì, chỉ nói về danh từ kem mà thôi. Nhưng nếu tôi nói "I hate the icecream my mother makes." hoặc "I hated the icecream I ate at her party." Có nghĩa là tôi ghét kem của mẹ tôi làm, điều này chỉ định rất rõ loại kem nào. Trong hai câu trên "the icecream" nói rõ là 2 loại kem mà tôi không thích: the icecream my mother makes; the icecream I ate at her party.
- Đúng: "I spoke to the boss about my salary."
- Sai: "I spoke to a boss about my salary."
- Đúng: "I have paid some money for this service."
- Sai: "I have paid a money for this service."
Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 24 tháng 12 2012
Phạm Công Hiển
Thứ Tư, 18 tháng 4, 2012
Do và Make
Do và Make là hai động từ rất thông dụng trong tiếng Anh cũng rất hay bị sử dụng lộn xộn nhất. Có hai lý do chính cho điều này:
1. Nhiều ngôn ngữ khác Make và Do là một từ như trong tiếng Việt hay tiếng Ý.
2. Nhiều cụm từ ghép dùng cho sự diễn đạt được đặt ra từ lâu và không thay đổi như "Make money", "do the dishes"
Vài ví dụ cụ thể cho động từ 'do'do homework do the dishes do housework do good do harm do your best do a favor do 50 mph do business do your duty do your hair do a deed do penance / time do right / wrong do enough Qui tắt thông thường khi sử dụng động từ 'Do' Sử dụng Do cho những sự việc mơ hồ, hoặc không thời hạn hoạt động Những việc này thông thường hay nói về những từ có thêm '-thing' giống như something, anything, nothing, vân vân. Ví dụ:
Let's do something this afternoon. I didn't do anything wrong! Sử dụng 'do' cho những hoạt động vặt hay công việc hằng ngày Ví dụ:
Did you do your chores? I didn't have time to do my homework Sử dụng 'do' với các công việc khác nhau và các hoạt động kết thúc bằng '-ing' như : do some gardening, do some thinking, do some painting, vân vân. Việc sử dụng này có xu hướng tự nhiên, không kiểu cách hay khách sáo và thường có thể được nói nhiều lối khác nhau. Ví dụ, 'I did some studying this afternoon' hay là 'I studied this afternoon'. Ví dụ:
He did some reading this morning. She's going to do some resting on vacation. | Ví dụ cho động từ 'Make'make an offer make an exception make a mistake make peace / war make love make money / a profit make a phone call make an effort / attempt make (a) noise make a suggestion make a decision make an excuse make progress make arrangements make fun of Qui tắt thông thường khi sử dụng động từ 'Make' Thông thường 'make' là làm ra, làm hòa, làm lành, làm lỗi ... hoặc chế tạo ra một vật gì đó không phải là những hoạt động như DO là làm việc vặt, mơ hồ , không rõ ràng. ví dụ như Do something to eat và Make something to eat - trong tiếng Việt hay tiếng Ý là một việc giống nhau hoàn toàn , nhưng trong tiếng Anh chúng khác nhau. Để giải thích cho sự khác biệt này chúng ta phải nghiền ngẩm thật kỹ cho các ví dụ sau đây. Ví dụ:
He made his daughter a rocking horse. Did you make that wonderful bread? DO - làm việcMake - Chế biến |
hienphamcong@yahoo.com
Cập nhập lần cuối cùng lúc 23:00h ngày 21 tháng 1 2012
Phạm Công Hiển
Thứ Ba, 17 tháng 4, 2012
Giới từ trong Tiếng Anh – on time hay in time?
Liên Kết Của ANCNVTrang Chủ | |
Không ít người trong chúng ta thường hay sử dụng On time và In time một cách lộn xộn , không nhận ra là mình dùng đúng hay là sai nữa. Bởi vì sự khác biệt của chúng rất nhỏ, nhưng đôi khi nó cũng rất quan trọng để phân biệt từng cách sử dụng cho mỗi ý. Hầu hết giới từ trong Tiếng Anh rất phức tạp - có thể nói là NASTY (khó nghe). Giới từ được dùng khá nhiều trong ngôn ngữ hàng ngày của người Mỹ và được chia ra cũng rất nhiều loại như giới từ chỉ về nơi chốn, vị trí thời gian ...Ở đây chúng ta hãy xem về giới từ INTIME và ONTIME .
| - Man, this guy is never on time or in time ! - Ô hay ... thằng cha này chưa bao giờ đúng giờ đúng giấc cả !!! | On time có nghĩa là: to arrive at the planned time, not late or necessarily early. (đến đúng giờ theo thiệp mời - không sớm cũng chả muộn) Ví dụ: - A ... cậu hay thật ... luôn luôn đúng hẹn ... tớ cũng vừa đến trước đây vài phút ... chờ thêm 5 phút nữa là đúng giờ nhậu đấy ... nếu mà các bạn khác không đến kịp thì mình sẽ tành tành vài ve nhé ! In time có nghĩa là: to arrive with enough time to spare (Đến đúng ngay lúc, hoặc trước 1/2 giây ... Ví dụ:
|
Giới Từ Cho Vị Trí, Nơi Chốn - IN, AT, ON
| Giới từ | Cách sử dụng |
| We sit in the room. | |
| I see a house in the picture. | |
| There are trouts in the river. | |
| He lives in Paris. | |
| I found the picture in the paper. | |
| He sits in the corner of the room. | |
| He sits in the back of the car. | |
| We arrive in Madrid. | |
| He gets in the car. | |
| She likes walking in the rain. | |
| My cousin lives in the country. | |
| There are kites in the sky. | |
| He plays in the street. (BE) | |
| She lives in a hotel. | |
| The boys stand in a line. | |
| There is a big tree in the middle of the garden. | |
| He is in town. | |
| I have to stay in bed. | |
| You mustn't park your car in front of the school. | |
| The robber is in prison now. | |
| She sits at the desk. | |
| Open your books at page 10. | |
| The bus stops at Graz. | |
| I stay at my grandmother's. | |
| I stand at the door. | |
| Look at the top of the page. | |
| The car stands at the end of the street. | |
| Can we meet at the corner of the street? | |
| I met John at a party. | |
| Pat wasn't at home yesterday. | |
| I study economics at university. | |
| The childen are at gandmother's. | |
| He's looking at the park. | |
| He always arrives late at school. | |
| The map lies on the desk. | |
| The picture is on page 10. | |
| The photo hangs on the wall. | |
| He lives on a farm. | |
| Dresden lies on the river Elbe. | |
| Men's clothes are on the second floor. | |
| He lives on Heligoland. | |
| The shop is on the left. | |
| My friend is on the way to Moscow. | |
| Write this information on the front of the letter. | |
| When she was a little girl people saw unrealistic cowboy films on television. |
Giới Từ Về Thời Gian
| Giới từ | Cách sử dụng | Thí dụ |
| in | in months | in July; in September |
| year | in 1985; in 1999 | |
| seasons | in summer; in the summer of 69 | |
| part of the day | in the morning; in the afternoon; in the evening | |
| duration | in a minute; in two weeks | |
| at | part of the day | at night |
| time of day | at 6 o'clock; at midnight | |
| celebrations | at Christmas; at Easter | |
| fixed phrases | at the same time | |
| on | days of the week | on Sunday; on Friday |
| date | on the 25th of December* | |
| special holidays | on Good Friday; on Easter Sunday; on my birthday | |
| a special part of a day | on the morning of September the 11th* | |
| after | later than sth. | after school |
| ago | how far sth. happened (in the past) | 6 years ago |
| before | earlier than sth. | before Christmas |
| between | time that separates two points | between Monday and Friday |
| by | not later than a special time | by Thursday |
| during | through the whole of a period of time | during the holidays |
| for | period of time | for three weeks |
| from ... to from... till/until | two points form a period | from Monday to Wednesday from Monday till Wednesday from Monday until Wednesday |
| past | time of the day | 23 minutes past 6 (6:23) |
| since | point of time | since Monday |
| till/until | no later than a special time | till tomorrow until tomorrow |
| to | time of the day | 23 minutes to 6 (5:37) |
| up to | not more than a special time | up to 6 hours a day |
| within | during a period of time | within a day |
Thử điền vào một giới từ có sẳn phía dưới cho hai câu sau đây:
|
|
hienphamcong@yahoo.com
Cập nhập lần cuối cùng lúc 23:00h ngày 28 tháng 1 2012
Phạm Công Hiển
Thứ Hai, 16 tháng 4, 2012
Liên Kết Song Song với Not Only ... But Also ...
Đây là một liên từ - Có thể nói rằng Not only ... but also ... là một kết hợp tương quan rất khó sử dụng trong Tiếng Anh bởi vì chúng đòi hỏi thêm từ ngữ và vị trí của chúng phải chính xác cho một câu.
- Chỉ cần nhớ những điều quan trọng như sau:
- Sử dụng hai động từ, hai tính từ, hoặc hai danh từ theo thứ tự thuộc về lý lẽ hay ý nghĩa của nó.
- Các mệnh đề trong câu phải tương ứng nhau về thể loại như danh từ với danh từ, động từ với động từ, tính từ với tính từ.
- Chúng phải nằm kế nhau: Not only ... but also ... có nghĩa như: Không những ... mà còn ...
- He’s not only funny, but also he’s intelligent.
- He's not only funny but also intelligent.
- He has not only a sense of humor but also intelligence.
- Not only is Matthew going to Egypt for a month, but also Greece for a couple of weeks.
- Not only is Matthew going to Egypt for a month, but he’s also going to Greece for a couple of weeks.
- When writing, consider not only your topic but also your audience.
- The name Ann has not only many different spellings but also many diminutives.
Để nhấn mạnh một câu, đôi khi chúng ta bắt đầu câu đó bằng “not only ... but also”. Trong trường hợp này chúng ta phải sử dụng chử từ + động từ hai lần (subject+verb twice). Chúng ta cũng phải đảo thứ tự của nhóm chữ 'not only + Trợ Động Từ + Chủ từ' (not only + auxiliary verb + Subject). Vài trường hợp có thể cho qua được.
Ví dụ:
- She was not only sad, but also angry.
* Not only was she sad, she was also angry. - They not only need food, but also shelter.
* Not only do they need food, they also need shelter.
- - He is not only a great swimmer, but also a great musician.
(Đúng: Câu này được dùng hai mệnh đề danh từ (noun clauses)
- He is not only a great swimmer, but also plays amazing music.
(Sai: Câu này được sử dụng một mệnh đề danh từ (noun clause) và một mệnh đề động từ (verb clause). Nó sai vì nó không trùng hợp thể loại của nhau.
Bạn có thể viết lại câu trên một cách hoàn chỉnh bằng hai mệnh đề động từ (verb clauses):
- He not only swims with ease, but also plays amazing music.
- Tại sao câu này sai ?
- He not only played for Washington but also for Detroit and Pittsburgh.
Mà câu này đúng :
- He played not only for Washington but also for Detroit and Pittsburgh.
Sai: He not only coached soccer but also tennis.
Đúng: He coached not only soccer but also tennis.
Mọi ý kiến hay thắc mắc,
xin vui lòng e-mail về hienphamcong@yahoo.com
Thành thật cám ơn quí đồng hương
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012
Phạm Công Hiển
Thứ Hai, 2 tháng 4, 2012
| | Chào mừng Quí Khách đã đến với Anh Ngữ Cho Người ViệtTypes of Sentences - Định Nghĩa Các Thể loại của từng câu nói
| Trang Chủ |
Declarative - Tường thuật
Một câu viết tường thuật về một điều gì đó, thường chấm dứt bằng một dấu chấm (.) ở cuối câu.Ví dụ: I built my own house on the edge of the village.
Interrogative - Câu hỏi
Câu viết ra để hỏi một việc gì đó, phải được chấm dứt bằng một dâu hỏi (?) ở cuối câu .Ví dụ: How did you find my lost keys ?
Exclamatory - Câu biểu lộ cảm xúc
Một câu viết để biểu lộ cảm xúc mạnh mẻ như than oán, vui mừng hay ngạc nhiên thường chấm dứt bằng một dấu chấm than (!) ở cuối mỗi câu.Ví dụ: The dog is attacking!
Imperative - ra lệnh
Đây là câu nói mang các tinh cách như ra lệnh, bắt buộc, hách dịch, quả quyết hoặc sai khiến .Ví dụ: Yến, get me some water.
Đôi khi chủ từ của câu nói như thế này ngụ ý rằng (you).
Ví dụ: Look in the refrigerator for water. (You, look in the refrigerator.)
Simple Sentences - Câu đơn giản
Một câu đơn giản, còn được gọi là một mệnh đề độc lập, bao gồm một chủ từ và một động từ. Một câu đơn giản như vậy thường nói lên hoàn toàn ý nghĩa của nó. Hãy chú ý những ví dụ sau. Những chữ màu tím sẽ là chủ từ và động từ sẽ là màu xanh.- Some students like to study in the early hours.
- Tú Anh and Linh play tennis every afternoon.
- Quyên goes to the library and studies every day.
Compound Sentences - Câu gồm có hai mệnh đề hợp lại bằng một coordinator
Các từ như for, and, nor, but, or, yet, so. là những từ dùng để phối hợp các mệnh đề. Ngoại trừ các câu ngắn, những từ phối hợp này thường đứng sau một dấu phẩy. (mẹo nhỏ, nếu lấy các các chữ đầu tiên của các từ for, and, nor, but, or, yet, so ghép lại sẽ trở thành chữ FANBOYS.) Hãy chú ý những ví dụ sau. Những chữ màu tím sẽ là chủ từ, động từ sẽ là màu xanh và các từ phối hợp hay dấy phẩy sẽ là màu đỏ.- I tried to speak Spanish, and my friend tried to speak English.
- Tony played seccer, so Quyên went shopping.
- Tony played soccer, for Quyên went shopping.
Câu thứ 2 và 3, giống nhau ngoại trừ các từ phối hợp. Trong câu thứ 2, hành động nào xảy ra trước ? Rất ư là rõ ràng, "Tony played soccer" trước, và hậu quả là "Quyên went shopping. Trong câu thứ 3, "Quyên went shopping" trước. Trong câu này "Tony played soccer" bởi vì, có thể là, nó không có việc gì khác hơn, chữ for ở đây là because "Quyên went shopping." Làm thế nào khi dùng từ phối hợp khác lại có thể thay đổi mối quan hệ giữa hai mệnh đề ? Tác động gì trong ý nghĩa của một câu khi sử dụng các từ như "yet" hoặc "but" ?
Complex Sentences - Câu Phứt Tạp
Một câu phứt tạp có một mệnh đề độc lập kết nối bởi một hay nhiều mệnh đề độc lập khác. Chúng luôn luôn có các từ như because, since, after, although, when hoặc một relative pronoun (đại danh từ liên hệ) như that, who, hoặc which . Chú ý các ví dụ sau đây, từ có màu tím là chủ từ, động từ là màu xanh và màu đỏ cho những từ phụ thuộc (subordinators) và dấu phẩy(, nếu cần) .- When he handed in his homework, he forgot to give the teacher the last page.
- The teacher returned the homework after she noticed the error.
- The students are studying because they have a test tomorrow.
- After they finished studying, Trang and Nhung went to the book store.
- Trang and Nhung went to the movies after they finished studying.
Xin lưu ý, câu 4 và 5 không khác nhau về ý nghĩa, ngoại trừ câu thứ 4 đã bắt đầu bằng một mệnh đề phụ thuộc với dấu phẩy (,) ở sau nó. Câu thứ 5 thì bắt đầu bằng một mệnh đề độc lập và không được thêm dấu phẩy (,) ở sau nó. Dấu phẩy (,) được cho vào câu thứ 4 là bắt buộc phải có, một người sành sỏi tiếng Anh khi đọc hay nói những câu như vậy, họ thường dừng lại ở đó vài giây trước nói hay đọc tiếp. Câu thứ 5 thì ngược lại, họ sẽ đọc hoặc nói liên tục, không ngừng từ khi bắt đầu câu nói bằng một mệnh đề độc lập và tiếp tục chấm dứt với mệnh đề phụ.
Complex Sentences / Adjective Clauses - Câu phức tạp / Mệnh đề tính từ
Cuối cùng, những câu chứa đựng các mệnh đề tính từ (mệnh đề phụ thuộc) cũng khá phức tạp vì chúng gồm có một mệnh đề độc lập (chính) và một mệnh đề phụ thuộc (phụ). Chú ý các ví dụ sau đây, từ có màu tím là chủ từ, động từ là màu xanh và những từ phụ thuộc (subordinators) có các chữ màu đỏ và mệnh đề chính sẽ được gạch dưới.
- The man who(m) my father talked to sells cars.
- The book that Quyên read is on the table.
- The house which Vinnie Pham was born in is no longer there.
- The town where I grew up is in Vietnam.
Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 16 tháng 12 2012
Phạm Công Hiển
Bài đăng phổ biến
-
Bài viết liên quan có ảnh và hiệu ứng mô tả tooltip cho Blog Để giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình xem blog. Đồng thời giữ chân độc...
-
Bài viết liên Quan gồm danh sách ảnh và bài viết cho Blog Trước đây mình có giới thiệu bài Tạo Bài viết liên quan tuy nhiên thủ thuật này...
-
Bài viết liên quan mới cũ cùng chủ đề cho blogger Bài viết liên quan giúp độc giả khi truy cập blog của bạn tiện theo dõi các chủ đè của ban...
-
Visiting a friend Hello! Who is this? It’s me, Bob Hey, Bob, Come on in. ...I’ve been waiting for you How are you? I’m OK. ...I’m still...
-
Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► ...
-
Do you live in Los Angeles? No, I live in Chicago but I used to live in Los Angeles What did you do there? I used to be an actor I use...
-
Học phát âm chuẩn Tiếng Anh 10:20 Võ Linh Trường Hiện nay, ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh , rất được coi trọng. Vì thế, nhiều bạn trẻ đã đ...
-
Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Blogg...
-
Check please” That was a good breakfast Yes, it was Are you full? I’m very full You ate a lot I was so hungry ...I could have eaten a hors...