Thứ Ba, 30 tháng 4, 2013







Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 12 tháng 2 2013
Phạm Công Hiển

Thứ Hai, 29 tháng 4, 2013



Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 14 tháng 1 2013
Phạm Công Hiển



Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 9:30h ngày 28 tháng 4 2013
Phạm Công Hiển

Chủ Nhật, 28 tháng 4, 2013




Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 9:30h ngày 17 tháng 3 2013
Phạm Công Hiển



Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 9:30h ngày 28 tháng 4 2013
Phạm Công Hiển


Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 14 tháng 1 2013
Phạm Công Hiển


Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 14 tháng 1 2013
Phạm Công Hiển


Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 14 tháng 1 2013
Phạm Công Hiển


Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 14 tháng 1 2013
Phạm Công Hiển


Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 14 tháng 1 2013
Phạm Công Hiển


Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 14 tháng 1 2013
Phạm Công Hiển



Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 14 tháng 1 2013
Phạm Công Hiển



Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 14 tháng 1 2013
Phạm Công Hiển



Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 14 tháng 1 2013
Phạm Công Hiển



Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 14 tháng 1 2013
Phạm Công Hiển

Thứ Bảy, 27 tháng 4, 2013




Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 14 tháng 1 2013
Phạm Công Hiển



Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 9:30h ngày 17 tháng 3 2013
Phạm Công Hiển



Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 14 tháng 1 2013
Phạm Công Hiển



Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 14 tháng 1 2013
Phạm Công Hiển

Thứ Sáu, 26 tháng 4, 2013




Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 9:30h ngày 17 tháng 3 2013
Phạm Công Hiển

Thứ Năm, 25 tháng 4, 2013




Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 14 tháng 1 2013
Phạm Công Hiển



Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 14 tháng 1 2013
Phạm Công Hiển



Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 9:30h ngày 17 tháng 3 2013
Phạm Công Hiển



Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 9:30h ngày 17 tháng 3 2013
Phạm Công Hiển

1 số tiếp đầu ngữ phổ biến trong Tiếng Anh

Tiếp đầu ngữ là những mẫu tự, âm tiết hoặc từ xuất hiện ở đầu một từ.

Tiến sĩ Minninger, thuộc trường Đại học Minnesota, đã ước tính chỉ riêng 14 tiếp đầu ngữ phổ biến nhất cũng giúp ta hiểu được ý nghĩa của hàng ngàn từ! Các tiếp đầu ngữ dưới đây được tìm thấy ở 14.000 từ xuất hiện trong một cuốn từ điển khổ nhỏ thông thường và ở gần 100.000 từ xuất hiện trong cuốn từ điển phiên bản lớn không rút gọn.

Sau đây là các tiếp đầu ngữ quan trọng trong tiếng Anh mà các bạn nên nhớ.


pre- : trước
de- : tách khỏi, xuống
inter- : giữa, trong số
ob- : ngược lại
in- : vào trong
mono- : một mình, một
epi- : dựa trên
ad- : về, về phía
un- : không
com- : cùng nhau, với
non- : không
ex- : vượt quá, vượt khỏi
re- : lại, nữa
pro- : về phía trước, dành cho
in- : không
dis- : tách khỏi, không
over- : trên
sub- : dưới
mis- : sai
trans- : ngang qua, vượt khỏi

Hãy liên hệ những tiếp đầu ngữ trên với những từ ngữ bạn đã biết, đó là một cách hiệu quả giúp bạn nâng cao vốn từ vựng của mình đó!

-St-

Xem thêm:
Các biến tố được dùng với danh từ
Các biến tố được dùng với động từ
Các biến tố được dùng với tính từ

Từ loại trong tiếng anh (cơ bản)


Để làm các bài tập sắp xếp trật tự từ, lựa chọn từ loại phù hợp..... người học cần nắm rõ các loại từ loại và cách sử dụng của chúng trong tiếng anh.

Bài hôm nay sẽ tổng hợp lại giúp các bạn các từ loại cơ bản trong tiếng anh cần nhớ:
Có 8 từ loại trong tiếng Anh:


 1.         Danh từ (Nouns): Là từ gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn.
            Ex: teacher, desk, sweetness, city

2.         Đại từ (Pronouns): Là từ dùng thay cho danh từ để không phải dùng lại danh từ ấy nhiều lần.
            Ex: I, you, them, who, that, himself, someone.

3.         Tính từ (Adjectives): Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn.
            Ex: a dirty hand, a new dress, the car is new.

4.         Động từ (Verbs): Là từ diễn tả một hành động, một tình trạng hay một cảm xúc. Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều gì.
            Ex: The boy played football. He is hungry. The cake was cut.

5.         Trạng từ (Adverbs): Là từ bổ sung ý nghĩa cho một động từ, một tính từ hay một trạng từ khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà nó bổ nghĩa rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn.
            Ex: He ran quickly. I saw him yesterday. It is very large.

6.         Giới từ (Prepositions): Là từ thường dùng với danh từ và đại từ hay chỉ mối tương quan giữa các từ này với những từ khác, thường là nhằm diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.
            Ex: It went by air mail. The desk was near the window.

7.         Liên từ (Conjunctions): Là từ nối các từ (words), ngữ (phrases) hay câu (sentences) lại với nhau.
            Ex: Peter and Bill are students. He worked hard because he wanted to succeed.

8.         Thán từ (Interjections): Là từ diễn tả tình cảm hay cảm xúc đột ngột, không ngờ. Các từ loại này không can thiệp vào cú pháp của câu.
            Ex: Hello! Oh! Ah!

Có một điều quan trọng mà người học tiếng Anh cần biết là cách xếp loại trên đây căn cứ vào chức năng ngữ pháp mà một từ đảm nhiệm trong câu. Vì thế, có rất nhiều từ đảm nhiệm nhiều loại chức năng khác nhau và do đó, có thể được xếp vào nhiều từ loại khác nhau.

Tài liệu nhận biết và chuyển đổi từ loại trong câu: Từ loại trong tiếng Anh
Xem thêm: Từ loại trong tiếng anh (nâng cao)

Từ nối trong tiếng Anh (Cơ bản)


Từ nối là một phần quan trọng trong câu, nó tạo nên logic trong lời nói và câu văn của bạn. Chúng ta hãy cùng học những từ nối thông dụng nhất trong tiếng Anh nhé!
1. Because, Because of
- Đằng sau Because phải dùng 1 câu hoàn chỉnh nhưng đằng sau Because of phải dùng 1 ngữ danh từ.

- Because of = on account of = due to: Do bởi

- Nên dùng due to sau động từ to be
Ex: The accident was due to the heavy rain.

- Dùng as a result of để nhấn mạnh hậu quả của hành động hoặc sự vật, sự việc.
Ex: He was blinded as a result of a terrible accident.

2. Từ nối chỉ mục đích và kết quả
- Trong cấu trúc này người ta dùng thành ngữ "so that" (sao cho, để cho). Động từ ở mệnh đề sau "so that" phải để ở thời tương lai so với thời của động từ ở mệnh đề chính.
Ex: He studied very hard so that he could pass the test.

- Phải phân biệt "so that" trong cấu trúc này với so that mang nghĩa do đó (therefore). Cách phân biệt duy nhất là động từ đằng sau so that mang nghĩa do đó diễn biến bình thường so với thời của động từ ở mệnh đề đằng trước.
Ex: We heard nothing from him so that ( = therefore) we wondered if he moved away.

3. Từ nối chỉ nguyên nhân và kết quả.
- Trong loại từ nối này người ta dùng cấu trúc so/such .... that = quá, đến nỗi mà và chia làm nhiều loại sử dụng.

. Dùng với tính từ và phó từ : Cấu trúc là so ..... that.
Ex: Terry ran so fast that he broke the previous speed record.
Ex: Judy worked so diligently that she received an increase in salary.

- Dùng với danh từ số nhiều: Cấu trúc vẫn là so ... that nhưng phải dùng many hoặc few trước danh từ đó.
Ex: I had so few job offers that it wasn't difficult to select one.

- Dùng với danh từ không đếm được: Cấu trúc vẫn là so ... that nhưng phải dùng much hoặc little trước danh từ đó.
Ex: He has invested so much money in the project that he can't abandon it now.

- Dùng với tính từ + danh từ số ít: such a ... that. Có thể dùng so theo cấu trúc : so + adj + a + noun ... that. (ít phổ biến hơn)
Ex: It was such a hot day that we decided to stay indoors.
It was so a hot day that we decided to stay indoors.

- Dùng với tính từ + danh từ số nhiều/không đếm được: such ... that. Tuyệt đối không được dùng so.
Ex: They are such beautiful pictures that everybody will want one.
This is such difficult homework that I will never finish it.

Download tài liệu: Từ nối tiếng Anh
Xem thêm: Từ nối trong tiếng Anh (nâng cao)

Thứ Tư, 24 tháng 4, 2013




Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 9:30h ngày 17 tháng 3 2013
Phạm Công Hiển

Bài đăng phổ biến