Thứ Năm, 30 tháng 8, 2012

Daily English Dictation #156 - Mỗi ngày một câu chính tả



Hi there!
    Daily English Dictation là cách học viết chính tả và luyện nghe hàng ngày rất hữu hiệu. Coach Shane là một huấn luyện viên Anh Ngữ rất giỏi - Anh ta có rất nhiều kinh nghiệm dạy Anh Văn cho người Á Đông.
    Thank you coach, we love your work !
Daily English Dictation - Bài học thứ 156



Hãy lắng nghe đoạn cuối của video clip này cho câu chính tả hôm nay.
Câu trả lời chính xác sẽ được giải thích vào ngày mai.
Chúc bạn may mắn với bài học hôm nay !


Câu trả lời của hôm qua là:

We are in the process of creating an extreme sport. And so these guys are flipping and flying in the air, doing stunts and grabs and flips and spins and tricks just like the skateboard or the bike or the surfboard or anything like that.


Tạm dịch:

Chúng tôi đang trong quá trình của việc tạo ra một môn thể thao rất cực kỳ. Và do đó mấy thằng này đang quay lật và bay trong không khí, biểu diễn nhào lộn và nắm bắt lại và xoay tròn và đại loại như những mánh khóe chơi ván trượt hoặc xe đạp hay ván lướt.


Câu nói trên bắt đầu từ phút 0:21 trong video clip sau đây.




Mọi ý kiến hay thắc mắc,
xin vui lòng e-mail về hienphamcong@yahoo.com

Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 10 tháng 9 2012
Phạm Công Hiển


Daily English Dictation #110 - Mỗi ngày một câu chính tả



Hi there!
    Daily English Dictation là cách học viết chính tả và luyện nghe hàng ngày rất hữu hiệu. Coach Shane là một huấn luyện viên Anh Ngữ rất giỏi - Anh ta có rất nhiều kinh nghiệm dạy Anh Văn cho người Á Đông.
    Thank you coach, we love your work !
Daily English Dictation - Bài học thứ 110



Hãy lắng nghe đoạn cuối của video clip này cho câu chính tả hôm nay.
Câu trả lời chính xác sẽ được giải thích vào ngày mai.
Chúc bạn may mắn với bài học hôm nay !


Câu trả lời của hôm qua là:

One of Switzerland's predominant cities, Basel sits on the Swiss border of France and Germany.

Tạm dịch:
Một trong những thành phố chiếm ưu thế của Thụy Sĩ, Basel nằm trên biên giới Thụy Sĩ Pháp và Đức.

Video clip sau đây có liên quan đến câu trên


Mọi ý kiến hay thắc mắc,
xin vui lòng e-mail về hienphamcong@yahoo.com

Thành thật cám ơn quí đồng hương
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012
Phạm Công Hiển


Cách dùng chữ MIND


Hi there!
    Giới từ là cha, là ông của một câu trong tiếng Anh - Do đó trong một câu mà thiếu giới từ thì cũng giống như ăn canh mà không húp nước hay ăn rau luộc mà không chấm mắm ... (đây là OGXT nói thôi nhé)
        What is on your mind?what is in your mind? Đây là là câu hỏi mà chúng ta - người Việt Nam cũng như nhiều người khác khi học Tiếng Anh hay bi gặp rắc rối. Tôi hy vọng các cụm từ về chữ MIND có chứa các giới từ như ON hoặc IN sẽ giúp các bạn hiểu rõ và sử dụng nó một cách đúng ý nghĩa hơn.


at the back of your mind
not thinking about something now, but knowing that it exists or is true
  • At the back of her mind, she knew he was lying.

be/go out of your mind INFORMAL
  1. to be/become crazy or confused:
    - You must be out of your mind to want to see him again.
  2. be/go out of your mind with worry/jealousy/boredom etc:
    - I'll go out of my mind with boredom if I have to stay in this job.

be in two minds (about something)
to not be certain about something, or to have difficulty in making a decision
  • I'm in two minds about accepting the job.

be of like mind FORMAL
to have the same opinions about someone or something as someone else
  • She had always worked with people of like mind.

be of one/be of the same mind (about)
to agree about someone or something
  • I think we're all of one mind about who to choose.

be of sound mind LEGAL
to not be mentally ill
  • Being of sound mind and body, my father lived to the age of 80

bring/call someone/something to mind
  1. to remind you of someone or something
    This latest crisis brings to mind the events of last year.
  2. to remember something
    I can't call his name to mind right now.

change your/someone's mind (about something)
to change your/someone else's decision or opinion
  • I've changed my mind. I don't want to go out.
  • What made you change your mind?
  • See if you can change his mind about coming with us.

come/spring to mind
if something comes to mind, suddenly you remember it or start to think about it
  • They asked for my comments, but nothing sprang to mind.

get someone/something out of your mind
to stop thinking about someone or something
  • She's never been able to get him out of her mind.

great minds think alike HUMOROUS
used for saying that you are both very clever when you and another person have the same idea
Person A: He looks a bit like David Beckham...
Person B: I was just thinking that!
Person A: Great minds think alike, eh!
Person C: More like fools seldom differ in this case...


have a good mind to do something/have half a mind to do something SPOKEN
used for threatening to do something, when you probably will not do it
  • I've a good mind to tell your parents what you've done!

have someone/something in mind
  1. to know the type of person or thing that you want for a particular purpose
    What kind of house did you have in mind?
  2. have someone/something in mind for:
    What sort of person do you have in mind for the job?

  3. to remember someone or something
    Does everybody have the procedure firmly in mind?


have (it) in mind to do something FORMAL
to intend or want to do something
  • We had it in mind to take legal proceedings against them.

have a mind of its own INFORMAL
  1. if a machine or object has a mind of its own, it behaves in a way that you do not expect
    This shopping trolley has a mind of its own.
  2. have a mind of your own to have strong opinions and the ability to make your own decisions
    William certainly has a mind of his own!

have/keep an open mind
to be willing to listen to other people's opinions about someone or something
  • I told the committee that I had an open mind on the matter.

in your mind's eye
if you can see someone or something in your mind's eye, you can imagine or remember what they look like
  • In my mind's eye, I saw him coming down the path to meet me.

it's all in your mind MAINLY SPOKEN
used for saying that something is not real and is just being imagined
  • He's not really ill; it's all in his mind.

keep something in mind
to remember something, especially something that will be important in the future
  • Keep that in mind when you come to make your decision.

keep someone in mind (for something)
to remember someone because they might be suitable for a particular situation, job etc in the future
  • Keep me in mind if you need some help.

the last thing on your mind
something that is not important enough to worry about, especially because you have more serious problems
  • Cleaning the house is the last thing on my mind at the moment.

a load/weight off someone's mind INFORMAL
something that someone no longer needs to worry about
  • Knowing that you'll be here to help is a load off my mind.

lose your mind
to become crazy or very confused
  • I must be losing my mind – I was sure I put the keys here!

make up your mind
to make a decision
  • Come on, make up your mind!
  • make up your mind whether: I can't make up my mind whether to go or not.
  • someone's mind is made up: My mind's made up. Nothing will make me change it.

someone's mind is/goes blank
used for saying that someone is/becomes unable to remember or think anything
  • When he asked me for my number, my mind went completely blank.

mind over matter the ability
to control pain or an unpleasant situation by using your mind
  • Do you believe that healing is a question of mind over matter?

on your mind in your thoughts, or making you worry
  • Work is very much on her mind at the moment.
  • have something on your mind: You seem quiet today. Do you have something on your mind?
  • have a lot on your mind: She isn't usually so rude; she's got a lot on her mind.

put someone in mind of
to remind someone of someone or something
  • This puts me in mind of a similar situation we had last year.

put someone/something out of your mind
to try to forget about someone or something unpleasant, even if only for a short time
  • Just try to put the problem out of your mind.

put/set someone's mind at ease/at rest
to stop someone feeling worried
  • Your assurances have really put my mind at rest.

put/set/turn your mind
to something to decide to do something and try very hard to achieve it
  • You can do anything if you put your mind to it.

read someone's mind
to know what someone else is thinking
  • Yes, I'd love a coffee; you must've read my mind.

set your mind on doing something
to be determined to have or achieve something
  • Once Anna's set her mind on getting something, there's no stopping her.
  • I've set my mind on getting a university degree.

state of mind
the way that you are thinking and feeling at the present time
  • She shouldn't drive in her present state of mind.

take your mind off something
to make you stop thinking or worrying about something
  • A good night out will help you take your mind off exams.

to my mind SPOKEN
used for emphasizing that you are expressing your own opinion
  • To my mind, their behaviour is unreasonable.

with someone/something in mind
while thinking about someone or something
  • We moved here with the children's schooling in mind.
  • This room was designed with Carol in mind.
  • With that in mind, let us turn to page 77.

Mọi ý kiến hay thắc mắc,
xin vui lòng e-mail về hienphamcong@yahoo.com

Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 29 tháng 8 2012
Phạm Công Hiển

Thứ Tư, 29 tháng 8, 2012

Prepositional Phrases - Cụm giới từ


Daily English Dictation #155 - Mỗi ngày một câu chính tả



Hi there!
    Daily English Dictation là cách học viết chính tả và luyện nghe hàng ngày rất hữu hiệu. Coach Shane là một huấn luyện viên Anh Ngữ rất giỏi - Anh ta có rất nhiều kinh nghiệm dạy Anh Văn cho người Á Đông.
    Thank you coach, we love your work !
Daily English Dictation - Bài học thứ 155



Hãy lắng nghe đoạn cuối của video clip này cho câu chính tả hôm nay.
Câu trả lời chính xác sẽ được giải thích vào ngày mai.
Chúc bạn may mắn với bài học hôm nay !


Câu trả lời của hôm qua là:

Dreams don't have a one-size-fits-all meaning. But here are the most broad interpretations of the most common ones.

Tạm dịch:

(Không có một định nghĩa nào như "một cỡ vừa cho tất cả" dành cho những giấc mơ. Nhưng đây là những sự giải thích rộng rãi nhất trong những cái phổ biến nhất)

*** Chú y! one-size-fits-all có nghĩa giống như chúng ta mua một cái áo mưa hay một cái nón chỉ một kich cỡ vừa cho tất cả mọi người lớn trong nhà - ai đội nó, hay mặc nó cũng vừa cỡ cả. Các giấc mơ thì không; không có một định nghĩa hay giải thích nào như một cỡ vừa cho tất cả dành cho những giấc mơ.


Câu nói trên bắt đầu từ phút 0:05 trong video clip sau đây.




Mọi ý kiến hay thắc mắc,
xin vui lòng e-mail về hienphamcong@yahoo.com

Thành thật cám ơn quí đồng hương
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 10 tháng 8 2012
Phạm Công Hiển


Thứ Ba, 28 tháng 8, 2012

Sự khác biệt giữa possibility & ability




Hi there!
    Sự khác biệt giữa Possibility & ability là gì? Câu trả lời ngắn, gọn và rất bình dân của tôi là:
      • ability = Skill - Năng khiếu, tài năng có sẳn
      • possibility = chance, opportunity - may rủi, cơ hội - có thể xảy ra



ABILITY

Ở thì hiện tại, chúng ta sử dụng can để nói về một khả năng thông thường một cách tổng quát hay chung chung - ví dụ như "I can swim" và cũng để nói đến một khả năng riêng biệt ở một lúc nào đó - ví dụ như "I can see you!" (À... Anh nhìn thấy em rồi!). Các quy tắc để nói về khả năng trong quá khứ thì lại khác nhau.

General ability - Khả Năng tổng quát và thông thường.

Chúng ta dùng could để nói về những khả năng chung chung thông thường mà chúng ta có thể tự do làm được trong quá khứ.

  • He could speak fluent French when he was 5.
  • I could read before I started school.

Ability on one occasion - Khả năng trong một dịp nào đó.

Tuy nhiên, khi chúng ta nói về khả năng trong một dịp đặc biệt nào đó, chúng ta không thể sử dụng could được.

Ví dụ:
  • The burglar was able to get in through the bathroom window.
  • The burglar managed to get in through the bathroom window.

Chúng ta phải sử dụng was able to hoặc managed to. Chúng ta không thể dùng could. được.

  • The burglar could get in through the bathroom window.

Trong thể phủ định thay vào các ví dụ nêu trên, chúng ta dùng wasn’t / weren’t able to, didn’t manage to , hoặc couldn’t

Ví dụ:
  • The burglar wasn’t able to get in through the window.
  • The burglar didn’t manage to get in through the window.
  • The burglar couldn’t get in through the window.

Hypothetical past ability - Giả thuyết khả năng trước đây.

Nhiều khi những chuyện đáng lẽ có khả năng xảy ra trong quá khứ nhưng lại không.

Ví dụ:
  • I could have gone to university but I decided to get a job.
  • I would have been able to win the race but I fell over.

Chúng ta sử dụng could have (+ quá khứ phân từ) hoặc would have been able to để nói về những chuyện đáng lẽ có khả năng xảy ra trong quá khứ nhưng lại không. Chúng được dùng trong cả hai thể khẳng định và phủ định.

Ví dụ:
  • I couldn’t have done it without your help.
  • I wouldn’t have been able to afford it even if it had been for sale.



POSSIBILITY


Possibility:

Chúng ta sử dụng các động từ khuyết could, might and may để chỉ về những điều có khả năng xảy ra trong tương lai, nhưng không chắc lắm.

Vídu.:
  • They might come later. (= Perhaps / Maybe they will come later.)
  • They may come by car. (= Perhaps / Maybe they will come by car.)
  • If we don’t hurry we could be late. (= Perhaps / Maybe we will be late)
Chúng ta sử dụng could have, might have may have để đề cập đến một điều gì đó đã có khả năng xảy ra ngay bây giờ hoặc một lúc nào đó trong quá khứ:

Ví dụ:

  • It’s ten o’clock. They might have arrived now.
  • They could have arrived hours ago.

Chúng ta dùng động từ khuyết can để tường thuật tổng quát về một điều gì đó có khả năng xảy ra:

Ví dụ:

  • It can be very cold in winter. (= It is sometimes very cold in winter)
  • You can easily lose your way in the dark. (= People often lose their way in the dark)

Chúng ta dùng động từ khuyết could như quá khứ của can:

Ví dụ:

  • It could be very cold in winter. (= Sometimes it was very cold in winter.)
  • You could lose your way in the dark. (= People often lost their way in the dark)

Impossibility:

Chúng ta dùng phủ định từ can’t hoặc cannot để chỉ về việc gì đó không có khả năng xảy ra:

Ví dụ:

  • That can’t be true.
  • You cannot be serious.

Chúng ta dùng couldn’t/could not để nói về quá khứ:

Ví dụ:

  • We knew it could not be true.
  • He was obviously joking. He could not be serious.

Probability:

Chúng ta dùng động từ khuyết must để chỉ về một điều gì đó chắc chắn đúng sự thật và có lý do để chúng ta tin:

Ví dụ:

  • It’s getting dark. It must be quite late.
  • You haven’t eaten all day. You must be hungry.

Chúng ta dùng must have cho quá khứ:

Ví dụ:

  • They hadn’t eaten all day. They must have been hungry.
  • You look happy. You must have heard the good news.

Chúng ta dùng động từ khuyết should để gợi ý, và chứng tỏ chúng ta có lý do để tin rằng điều đó luôn luôn đúng và sẽ mãi mãi đúng trong tương lai:

Ví dụ:

  • Ask Miranda. She should know.
  • It's nearly six o'clock. They should arrive soon.

Chúng ta sử dụng should have để nói về quá khứ:

Ví dụ:

  • It's nearly eleven o'clock. They should have arrived by now.



Mọi ý kiến hay thắc mắc,
xin vui lòng e-mail về hienphamcong@yahoo.com

Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 29 tháng 8 2012
Phạm Công Hiển

Daily English Dictation #154 - Mỗi ngày một câu chính tả



Hi there!
    Daily English Dictation là cách học viết chính tả và luyện nghe hàng ngày rất hữu hiệu. Coach Shane là một huấn luyện viên Anh Ngữ rất giỏi - Anh ta có rất nhiều kinh nghiệm dạy Anh Văn cho người Á Đông.
    Thank you coach, we love your work !
Daily English Dictation - Bài học thứ 154



Hãy lắng nghe đoạn cuối của video clip này cho câu chính tả hôm nay.
Câu trả lời chính xác sẽ được giải thích vào ngày mai.
Chúc bạn may mắn với bài học hôm nay !


Câu trả lời của hôm qua là:

There was a time where I was really obsessed with animals and I wanted to be like a dolphin trainer. But I don't know if I would have been able to do that 'cuz I'm kind of scared of the water~


Tạm dịch:

Có một thời gian mà tôi đã thực sự bị say mê với thú vật và tôi muốn được như một huấn luyện viên cá heo. Nhưng tôi không biết nếu tôi có thể làm được điều đó không vì tôi có chút sợ nước ~

Các bạn nghe thấy đó, là một người Mỹ; người bản xứ, một nhạc sĩ lại là một ca sĩ thế mà vẫn nói sai tiếng Anh; ngôn ngữ mẹ đẻ của họ... Do đó các bạn không phải sợ sệt, chúng ta ai cũng bị lỗi lầm cả!

Câu nói trên bắt đầu từ phút 6:15 trong video clip sau đây.




Mọi ý kiến hay thắc mắc,
xin vui lòng e-mail về hienphamcong@yahoo.com

Thành thật cám ơn quí đồng hương
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 10 tháng 8 2012
Phạm Công Hiển


Thứ Hai, 27 tháng 8, 2012

Daily English Dictation #153 - Mỗi ngày một câu chính tả



Hi there!
    Daily English Dictation là cách học viết chính tả và luyện nghe hàng ngày rất hữu hiệu. Coach Shane là một huấn luyện viên Anh Ngữ rất giỏi - Anh ta có rất nhiều kinh nghiệm dạy Anh Văn cho người Á Đông.
    Thank you coach, we love your work !
Daily English Dictation - Bài học thứ 153



Hãy lắng nghe đoạn cuối của video clip này cho câu chính tả hôm nay.
Câu trả lời chính xác sẽ được giải thích vào ngày mai.
Chúc bạn may mắn với bài học hôm nay !


Câu trả lời của hôm qua là:

A search party of seven--mostly strangers--headed out. When they found Missy, she'd been marooned on the mountain for 8 days.
Her paws were all torn up and bloody...
She seemed crippled. It seemed like it was basically over.

Tạm dịch:

Một đội tìm kiếm bảy người - hầu hết là những kẻ xa lạ - đã ra đi. Khi họ tìm thấy Missy, nó đã bị bỏ hoang trên núi trong 8 ngày.
Bàn chân của nó bị xé nát và đẫm máu ...
Dường như nó bị què. Theo căn bản thì hình như nó xong đời rồi.



Xem Video clip sau đây để hiểu họ đang nói gì.




Mọi ý kiến hay thắc mắc,
xin vui lòng e-mail về hienphamcong@yahoo.com

Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 10 tháng 8 2012
Phạm Công Hiển


Thứ Bảy, 25 tháng 8, 2012

bored vs. boring


Hi there!

    Hầu hết các động từ nói về các cảm xúc như to bore, có thể dùng thì hiện tại hay là một quá khứ phân từ như một tính từ, nhưng nghĩa của quá khứ phân từ đó sẽ khác đi. Mẫu -ing nói về nguyên nhân của cảm xúc, và -ed nói đến kết quả của nguyên nhân.

    Ví dụ: The movie was boring, so I was bored. Bộ phim là nguyên nhân gây ra cảm xúc của tôi, vì vậy nó được diễn tả bằng -ing. Cảm xúc của tôi là kết quả của nguyên nhân đó, nó được diễn tả bằng mẫu -ed

    Bảng hướng dẫn sau đây sẽ nói lên điều đó.


Active Sentence
(Câu nói ở Thể Chủ Động)


Describe Cause
(Nói về nguyên nhân)


Describe Result - Thể Thụ Động
(Nói về kết quả của nguyên nhân)


The movie bored me.

The movie was boring.

I was bored.

The lecture interested me.

The lecture was interesting.

I was interested.

The game excited me.

The game was exciting.

I was excited.

The news alarmed me.

The news was alarming.

I was alarmed.

The monster frightened me.

The monster was frightening.

I was frightened.

The comedian amused me.

The comedian was amusing.

I was amused.


I'm boring vs I'm bored
(Tặng con gái rượu)


Boring = sự nhàm chán; không chút thú vị.

Thỉnh thoảng chúng ta gặp vài câu như "I'm boring" đó là tự ai đó đã than thân trách phận là mình không tạo ra được tí thú vị nào cho ai cả. Thế nhưng cũng có khi chúng ta thấy ai đó nói rằng: "I am boring without you ..."; đây có thể là họ muốn nói rằng: "vì không có người yêu hay bạn bè của họ bên cạnh, nên họ tự xem mình như một người bị mất hết cả thú vị của chính họ.

Điều quan trong là chúng ta phải biết sự khác biệt giữa I'm boring và I'm bored, nếu không chúng ta vô tình tự nói xấu mình!

Ví dụ :
Dad! I am boring.(tự chê trách mình là người gì mà chán ngắt, chả có tí thú vị nào hết)
(Bố à! Con là người chán phèo ...)

Bored = Bị nhàm chán; không có chuyện gì để làm

Ví dụ:
Con gái rượu:
- Daddy !!! I am bored ... I have nothing to do ...
(Ba ơi !!!...Chả có việc gì để làm... Con chán quá đi ...)

OGXT:
"Well, I've been working at the same company for almost thirty years. I've been doing the same job day after day after day. I am bored to death with work."
(Ừ, bố đã đang làm việc ở mỗi có một công ty đã gần 30 năm nay. Ngày này ssang ngày khác, bố cũng đang làm chỉ có một công việc. Bố chán với công việc quá.)

*** chú ý!
OGXT đã sử dụng thành ngữ "bored to death"



Mọi ý kiến hay thắc mắc,
xin vui lòng e-mail về hienphamcong@yahoo.com

Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 25 tháng 8 2012
Phạm Công Hiển


Thứ Sáu, 24 tháng 8, 2012

Difference Between Nonetheless and Nevertheless


Nonetheless vs. Nevertheless

The terms ‘Nonetheless’ and ‘Nevertheless’ implicate the same meaning. However, the usage of both words is drastically different owing to the sentiments of the people. According to the general consensus, people like using the word ‘nevertheless’ instead of ‘nonetheless’ simply because one sounds better than the other. The significance and impact of both words really depend upon human psychology. According to Google statistics, approximately 130 million people use the word ‘nevertheless’ and 70 million people use the word ‘nonetheless’.

When you break the word ‘nonetheless’ into individual terms, it says ‘none-the-less’. It involves the use of the word ‘none’ that is considered as both a noun and an adverb. The word ‘none’ is used more as a noun than as an adverb. However, while trying to compare two different things and estimating the result, a lot of people feel uncomfortable using a noun-based word to signify an adverb. This can be proven by the fact that 28,100,000 pages can be found where ‘nonetheless’ is given as the input query, whereas as many as 89,300,000 pages are found where the term ‘nevertheless’ is given as the input query.

Delving deep into the history or the origins of both the terms, the usage of the term ‘nevertheless’ was noticed from as early as the 14th century, whereas the term ‘nonetheless’ came into existence later in the 16th century. Moreover, when looking into the quality of the two terms, ‘nonetheless’ sounds tangible, whereas ‘nevertheless’ sounds temporal.

Etymologically, the word ‘nonetheless’ sounds pretty close to ‘anyways’. This can be seen in the following sentence: ‘I cannot accept the ride, but thank you nonetheless.’ It simply means that I do not need any ride; anyways I am thankful that you asked me, although I do not need to thank you!

However, when talking about the present day scenario regarding the usage of the two terms, they are purely used in a formal written set up. The words ‘nonetheless’ and ‘nevertheless’ are hardly used in day to day communication. Both of these words have been largely replaced by the term ‘however’.

Yet another difference between the terms is that ‘nevertheless’ is often used in an active voice, and ‘nonetheless’ is used in the passive voice.

In summary, the following are the differences between ‘nonetheless’ and ‘nevertheless’.

1. ‘Nonetheless’ is less frequently used when compared to ‘nevertheless’.

2. ‘Nonetheless’ provides a tangible sense to the sentence structure, whereas ‘nevertheless’ provides a temporal sense to the sentence structure.

3. The word ‘nevertheless’ appeared earlier in history than the word ‘nonetheless’.

Thứ Tư, 22 tháng 8, 2012




Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012
Phạm Công Hiển

Daily English Dictation #152 - Mỗi ngày một câu chính tả



Hi there!
    Daily English Dictation là cách học viết chính tả và luyện nghe hàng ngày rất hữu hiệu. Coach Shane là một huấn luyện viên Anh Ngữ rất giỏi - Anh ta có rất nhiều kinh nghiệm dạy Anh Văn cho người Á Đông.
    Thank you coach, we love your work !
Daily English Dictation - Bài học thứ 152



Hãy lắng nghe đoạn cuối của video clip này cho câu chính tả hôm nay.
Câu trả lời chính xác sẽ được giải thích vào ngày mai.
Chúc bạn may mắn với bài học hôm nay !


Câu trả lời của hôm qua là:

What if every single person on earth jumped at the exact same time? Could it cause an
earthquake or would we not even be able to tell?

Tạm dịch:

Chuyện gì sẽ xảy ra nếu tất cả mọi người trên trái đất đều nhảy lên đúng cùng một lúc? Có thể nó gây ra động đất hay chúng ta chẳng nghe thấy gì cả?

Xem Video clip sau đây để hiểu họ đang nói gì.




Mọi ý kiến hay thắc mắc,
xin vui lòng e-mail về hienphamcong@yahoo.com

Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 10 tháng 8 2012
Phạm Công Hiển


especial - especially VS special - especially



Hi there!
    Hai chữ special và especial đều có nghĩa như nhau và hầu như có thể thay cho nhau trong khá nhiều câu nói. Tuy nhiên, chữ special có thể dùng cho danh từ và cũng có những nghĩa mà chữ espcial không có ! Ví dụ : “It’s always worth checking the SPECIALS in the supermarket.” (noun)


Special được tìm thấy trong các lối sử dụng như:

1. Trong các đặc biệt quan trong; có ý nghĩa, ngoại lệ hay trội hơn ở niềm vui "ESPECIAL joy" ...

2. Liên quan đến hoặc hướng về một người hay một nhóm hoặc một mục đích nào đó
- I called my father with especial birthday wishes;
- Thuận gave especial attention to OGXT.

3. Những đặc thù cho cá nhân; đặc trưng:
- Linh has an ESPECIAL fondness for roses.


Có thể hiểu especial"đặc biệt, xuất sắc, riêng biệt" - nó nhấn mạnh sự đặc biệt nào đó.
Trong khi đó special cũng có nghĩa là "đặc biệt, riêng biệt", nhưng âm thanh có vẻ yếu hơn chữ especial.

Especially hay specially?

Khi nói đến các dạng tính từ, especially luôn luôn được sử dụng. Nó thay đổi một động từ, trạng từ hay tính từ và có nghĩa là “particularly” hoặc “exceptionally".

Ví dụ:
- His train was running especially late that day.
- We were especially happy to see you.
- I put the cake especially high.



Điểm cần lưu ý :

Specially ngày càng trở nên phổ biến nhưng vẫn ở xu hướng thân mật, thậm chí một đứa bé cũng đã viết hoặc nói một câu như “I drew this picture specially for you!”

Cũng có nhiều từ điển cho rằng cách sử dụng especial và especially có giới hạn hơn special and specially.

Vẫn còn rất nhiều tranh luận xung quanh là liệu "specially" có thích hợp trong một số trường hợp hay không, nhưng nếu bạn muốn chắc ăn, thì nên gắn bó với "Especially".

Thứ Ba, 21 tháng 8, 2012

Confused about using Full, entire, complete, whole ?



Hi there!
    Những chữ như Full, entire, complete, whole đều là những từ đồng nghĩa, Tuy nhiên, trong sự thật không phải từ đồng nghĩa nào cũng thay thế cho nhau được. Ví dụ như các câu :
  • I might ask you to tell me the whole truth but not the entire truth.
  • Somebody might eat the whole thing, but he wouldn't eat the entire thing.
  • whole -------- Tell me the whole story.
  • complete ----- It was a complete fabrication (giả tạo).
  • entire ------- He memorized the entire poem.
  • full ---------- We paid in full for our mistake
  • Khi các bạn nghi ngờ cách sử dụng , nên dùng chữ WHOLE (đây chỉ là kinh nghiệm ; vấn đề là ý nghĩa của từng câu nói và trực giác của mình.)

Ví dụ whole:

- He carefully planned the whole thing. (giống như entire)
- The baby cried the whole trip home. (có thể sử dụng entire)
- After the treatment he felt whole. (Hết bệnh thì hoàn toàn khỏe lại)
- He spent the whole day walking (như entire)
- This is a whole new idea. (có thể dùng completely ...)

Thành ngữ:
as a whole
All parts or aspects considered; altogether: disliked the acting but enjoyed the play as a whole.
on the whole
1. Considering everything: on the whole, a happy marriage.
2. In most instances or cases; as a rule: can expect sunny weather, on the whole.


Ví dụ full:
  1. He ran at full speed.
  2. This book is full of errors
  3. I was full after the Thanksgiving dinner.
  4. The bases were full when the slugger stepped up to bat.
  5. He was already pretty full of himself (như Complete)
  6. Knowing full well. (có thể dùng complete)
  7. Repaid in full amount = whole amount, entire amount, complete amount.
  8. a full account = whole account = entire account






Ví dụ complete:
  1. He is a complete scholar.
  2. She completed the requirements for her Master's Degree.
  3. His book is the most complete treatment of the subject.
  4. Nothing worth doing is completed in our lifetime.


Ví dụ entire:
  • Giống như whole và complete:
    - I spent the entire day on the beach.
    - The entire project is going well.
    - A house entirely hidden by trees.
    - I am entirely self-confident
    - They are entirely satisfied with the meal.

hienphamcong@yahoo.com


Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 21 tháng 8 2012
Phạm Công Hiển


Chủ Nhật, 19 tháng 8, 2012

Bạn đã đọc đúng cách chưa?

Bạn có thấy đọc hiểu một đoạn văn hay bài báo tiếng Anh rất khó khăn và mất nhiều thời gian?

Để giúp các bạn đọc hiệu quả, chúng tôi xin giới thiệu với các bạn hai phương pháp chính "skimming" và "scanning".

Skimming (đọc lướt):

Là cách đọc lướt để trả lới câu hỏi “what is the main idea or topic of the passage’’ (thông tin chính/ chủ để của đoạn văn là gì?). Khi bạn đọc một tờ báo, bạn không nhất thiết phải đọc từng từ một. Thay vào đó, bạn có thể đọc kĩ những câu có nội dung mang thông tin. Đọc lướt thường nhanh hơn ba đến bốn lần so với đọc bình thường. Người ta thường đọc lướt khi họ phải đọc quá nhiều thông tin trong một khoảng thời gian ngắn. Bạn nên sử dụng phương pháp đọc lướt (skimming) khi bạn muốn biết thông tin đó có cần thiết cho bạn hay không.
Có nhiều thủ thuật để bạn sử dụng khi đọc lướt. Một vài người đọc câu đầu tiên và cuối cùng hay đọc tiêu đề, bài tóm tắt và cách bố cục của bài văn. Bạn cũng có thể đọc tiêu đề hay tiêu đề phụ, hoặc những minh hoạ. Hãy chú ý đọc kĩ câu đầu tiên của mỗi đoạn văn. Cách này rất hiệu quả khi bạn đang tìm kiếm những thông tin quan trọng hơn là đọc hết cả bài. Đọc lướt tốt để tìm những thông tin về ngày tháng, tên tuổi và địa danh. Nó cũng có thể được sử dụng khi đọc biều đồ, bản đồ.
Scanning (đọc kĩ):
Là một phương pháp bạn sử dụng khi tra thông tin trong danh bạ điện thoại hay trong từ điển. Bạn tìm những thông tin chính xác để trả lời các câu hỏi trong bài.Trong phần lớn các trường hợp thì bạn biết bạn đang tìm gì vì thế bạn tập trung vào việc tìm câu trả lời chính xác. Khi đọc kĩ bạn có thể đọc lướt toàn bộ để tìm kiếm những từ và cụm từ quan trọng. Việc đọc kĩ cũng được sử dụng khi bạn tìm kiếm lần đầu để chọn câu trả lời cho một câu hỏi. Một khi bạn đã đọc kĩ được một văn bản, bạn có thể quay lại đọc lướt bài đó.

  • Với tài liệu đơn giản:
Có nhiều cách đọc các loại tài liệu đơn giản phụ thuộc vào mục đích khác nhau của bạn. Bạn có thể đọc để giải trí, để lấy thông tin hay để hoàn thành công việc. Nếu bạn đang nghiên cứu hay xem xét bạn có thể đọc lướt (skimming).
Nếu bạn đang tìm thông tin, bạn có thể đọc kĩ để tìm những từ quan trọng. Để lấy thông tin một cách chi tiết, bạn có thể một phương pháp gọi là SQ4R (Survey Question Read Recite Relate Review). Bạn cần phải điều chỉnh tốc độ đọc và phương pháp đọc tuỳ thuộc vào mục đích của bạn.
  • Tài liệu phức tạp:
Là những trang webs, tiểu thuyết, sách giáo khoa, sách huấn luyện, tạp chí, sách báo hay thư điện tử mà mọi người đọc hàng ngày. Người đọc tốt là những người có khả năng kết hợp nhiều cách đọc cho những mục đích khác nhau. Đọc lướt hay đọc sâu là hai phương pháp riêng biệt trong quá trình xử lí thông tin.
Hi vọng là các bạn có thể hiểu thêm về hai phương pháp đọc phổ biến hiện nay và áp dụng nó vào các bài đọc hiểu của mình để đạt hiệu quả cao nhất. Chúc các bạn thành công.

Học tiếng Anh không nhất thiết chỉ tập trung vào học ngữ pháp và làm bài tập

Khi sử dụng tiếng Anh, bạn đừng sợ mắc lỗi. Nếu bạn không mắc lỗi, có nghĩa là bạn không học được gì.
Thường thì khi bạn sẽ mắc những lỗi nho nhỏ khi nói tiếng Anh với người nước ngoài. Nhưng điều quan trọng là những gì bạn rút ra sau khi mắc lỗi. Cũng giống như các em bé sẽ không thể tự bước đi được nếu như sợ vấp ngã.


Nghiên cứu gần đây cho thấy rất nhiều người có cách học riêng mà mình yêu thích. Nếu bạn là người yêu thích hình ảnh, bạn có thể tạo ra một mối liên hệ giữa tiếng Anh và hình ảnh ví dụ bạn có thể xem phim có phụ đề tiếng Anh, cố gắng hình dung mình đang ở trong ngữ cảnh cần sử dụng tiếng Anh, liên tưởng các từ cần học với các hình ảnh.
Nếu bạn là người có sở thích nghe, thì bạn hãy nghe càng nhiều bài hát tiếng Anh càng tốt và xem các phim tiếng Anh. Còn nếu bạn là người có đầu óc phân tích, hãy dành nhiều thời gian để học ngữ pháp và so sánh tiếng Việt với tiếng Anh.

Dĩ nhiên, một người học tiếng Anh tốt sẽ dành thời gian cho tất cả những việc này. Đáng tiếc là trên thế giới, rất nhiều người vẫn bị dạy theo cách truyền thống là chỉ chú trọng vào ngữ pháp và nghe.

Bạn có thể luyện trí nhớ của mình qua rất nhiều sách hướng dẫn. Hầu hết tất cả các học sinh giỏi tiếng Anh đều rất coi trọng việc này.

Một doanh nhân thành đạt người Tây Ban Nha đã học tiếng Anh bằng cách dán những mẩu giấy vàng khắp nơi trong nhà mình để đi tới đâu dù là xuống bếp pha một tách cà phê, vào nhà tắm cạo râu hay dùng điều khiển ti-vi để đổi kênh, anh đều nhìn thấy những từ ghi trên đó. Khi anh đã thuộc những từ này rồi, anh thay bằng những từ mới. Bằng cách này, ngày nào anh cũng học được khoảng 10 từ, cả 7 ngày trong tuần. Bạn hãy tranh thủ đọc, nghe và nói tiếng Anh ở mọi nơi, mọi lúc.
Một cô gái người ngoại thành Hà Nội. Cứ 3 lần một tuần, cô đi xe máy đến một nơi mà cô có thể nói tiếng Anh với những người bạn của mình tại Anh, Úc và Mỹ. Đó là một quán cà phê Internet có dịch vụ voice chat.
Internet đã mang đến nhiều lợi ích cho người học ngoại ngữ. Bạn có thể tìm thấy rất nhiều website hữu dụng để học ngữ pháp, từ vựng, phát âm và bây giờ, quan trọng hơn cả là: giao tiếp.

Xin bạn lưu ý rằng học tiếng Anh không chỉ đơn thuần là học ngữ pháp. Khi giao tiếp, bạn lựa chọn từ vựng, kết hợp chúng và tạo thành câu để biểu đạt ý kiến của mình. Khi học từ vựng, bạn hãy bố trí sổ ghi chép của mình sao cho hợp lý. Đừng liệt kê một dãy dài các từ, ngữ mới mà hãy chia sổ của bạn ra thành từng mục chẳng hạn:
Chủ đề: shopping, holidays, money vv…
Động từ và danh từ đi liền kề: do your homework, make a cake vv…
Động từ kép: to grow up, to fell off, to look after vv...
Ngữ cố định: on the other hand, in my opinion, by the way vv...
Thành ngữ: once in a blue moon, to be over the moon, out of the blue vv…
Ngữ có giới từ: at night, at the weekend, in March, in 2003 vv…..

Bạn hãy khởi động và làm ngay những việc bạn có thể làm ngày hôm nay, đừng để đến ngày mai.

Bài đăng phổ biến