Thứ Ba, 28 tháng 8, 2012

Sự khác biệt giữa possibility & ability




Hi there!
    Sự khác biệt giữa Possibility & ability là gì? Câu trả lời ngắn, gọn và rất bình dân của tôi là:
      • ability = Skill - Năng khiếu, tài năng có sẳn
      • possibility = chance, opportunity - may rủi, cơ hội - có thể xảy ra



ABILITY

Ở thì hiện tại, chúng ta sử dụng can để nói về một khả năng thông thường một cách tổng quát hay chung chung - ví dụ như "I can swim" và cũng để nói đến một khả năng riêng biệt ở một lúc nào đó - ví dụ như "I can see you!" (À... Anh nhìn thấy em rồi!). Các quy tắc để nói về khả năng trong quá khứ thì lại khác nhau.

General ability - Khả Năng tổng quát và thông thường.

Chúng ta dùng could để nói về những khả năng chung chung thông thường mà chúng ta có thể tự do làm được trong quá khứ.

  • He could speak fluent French when he was 5.
  • I could read before I started school.

Ability on one occasion - Khả năng trong một dịp nào đó.

Tuy nhiên, khi chúng ta nói về khả năng trong một dịp đặc biệt nào đó, chúng ta không thể sử dụng could được.

Ví dụ:
  • The burglar was able to get in through the bathroom window.
  • The burglar managed to get in through the bathroom window.

Chúng ta phải sử dụng was able to hoặc managed to. Chúng ta không thể dùng could. được.

  • The burglar could get in through the bathroom window.

Trong thể phủ định thay vào các ví dụ nêu trên, chúng ta dùng wasn’t / weren’t able to, didn’t manage to , hoặc couldn’t

Ví dụ:
  • The burglar wasn’t able to get in through the window.
  • The burglar didn’t manage to get in through the window.
  • The burglar couldn’t get in through the window.

Hypothetical past ability - Giả thuyết khả năng trước đây.

Nhiều khi những chuyện đáng lẽ có khả năng xảy ra trong quá khứ nhưng lại không.

Ví dụ:
  • I could have gone to university but I decided to get a job.
  • I would have been able to win the race but I fell over.

Chúng ta sử dụng could have (+ quá khứ phân từ) hoặc would have been able to để nói về những chuyện đáng lẽ có khả năng xảy ra trong quá khứ nhưng lại không. Chúng được dùng trong cả hai thể khẳng định và phủ định.

Ví dụ:
  • I couldn’t have done it without your help.
  • I wouldn’t have been able to afford it even if it had been for sale.



POSSIBILITY


Possibility:

Chúng ta sử dụng các động từ khuyết could, might and may để chỉ về những điều có khả năng xảy ra trong tương lai, nhưng không chắc lắm.

Vídu.:
  • They might come later. (= Perhaps / Maybe they will come later.)
  • They may come by car. (= Perhaps / Maybe they will come by car.)
  • If we don’t hurry we could be late. (= Perhaps / Maybe we will be late)
Chúng ta sử dụng could have, might have may have để đề cập đến một điều gì đó đã có khả năng xảy ra ngay bây giờ hoặc một lúc nào đó trong quá khứ:

Ví dụ:

  • It’s ten o’clock. They might have arrived now.
  • They could have arrived hours ago.

Chúng ta dùng động từ khuyết can để tường thuật tổng quát về một điều gì đó có khả năng xảy ra:

Ví dụ:

  • It can be very cold in winter. (= It is sometimes very cold in winter)
  • You can easily lose your way in the dark. (= People often lose their way in the dark)

Chúng ta dùng động từ khuyết could như quá khứ của can:

Ví dụ:

  • It could be very cold in winter. (= Sometimes it was very cold in winter.)
  • You could lose your way in the dark. (= People often lost their way in the dark)

Impossibility:

Chúng ta dùng phủ định từ can’t hoặc cannot để chỉ về việc gì đó không có khả năng xảy ra:

Ví dụ:

  • That can’t be true.
  • You cannot be serious.

Chúng ta dùng couldn’t/could not để nói về quá khứ:

Ví dụ:

  • We knew it could not be true.
  • He was obviously joking. He could not be serious.

Probability:

Chúng ta dùng động từ khuyết must để chỉ về một điều gì đó chắc chắn đúng sự thật và có lý do để chúng ta tin:

Ví dụ:

  • It’s getting dark. It must be quite late.
  • You haven’t eaten all day. You must be hungry.

Chúng ta dùng must have cho quá khứ:

Ví dụ:

  • They hadn’t eaten all day. They must have been hungry.
  • You look happy. You must have heard the good news.

Chúng ta dùng động từ khuyết should để gợi ý, và chứng tỏ chúng ta có lý do để tin rằng điều đó luôn luôn đúng và sẽ mãi mãi đúng trong tương lai:

Ví dụ:

  • Ask Miranda. She should know.
  • It's nearly six o'clock. They should arrive soon.

Chúng ta sử dụng should have để nói về quá khứ:

Ví dụ:

  • It's nearly eleven o'clock. They should have arrived by now.



Mọi ý kiến hay thắc mắc,
xin vui lòng e-mail về hienphamcong@yahoo.com

Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 29 tháng 8 2012
Phạm Công Hiển

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Bài đăng phổ biến