Thứ Sáu, 17 tháng 2, 2012

Văn phạm Bình Dân

Hi there!
      Các bạn hãy tạm quên đi những từ như danh từ, đại từ, tỉnh từ, tán thán từ, mạo từ , trợ động từ ... Những từ này chỉ nghe không thôi thì cũng đã đủ mệt cái óc rồi ! Cần nhất là hiểu rõ những bài học ngắn gọn sau đây như các em bé đang học lớp một; cho đến khi bước sang những phần căn bản khác như "Parts of speech".











                                                              Bài Học 1: Naming Words
                                                              Bài Học 2: Describing Words
                                                              Bài Học 3: Action Words
                                                              Bài Học 4: Sentences
                                                              Bài Học 5: Pronouns

Văn Phạm (ngữ pháp)
Do OGXT thực hiện

Dành cho Quý Cụ và các cháu bắt đầu tập học Anh Ngữ ở trường hay tại gia.







Bài học 1: Naming Words


    Naming Words - Có nghĩa là những chữ dùng để gọi cho: Người, Đồ vật, Súc Vật, và Nơi Chốn Ví dụ :
  • Tên Người: Hoàng Thuận Trần, Vinnie Phạm, Baby, girl, boy ...
  • Tên Nơi chốn: Quảng Trị , Đà Nẳng, Florida, Việt Nam ...
  • Tên Đồ Vật : Xe Hơi, Trái banh, Quả na, Sun, star, car ...
  • Tên Súc Vật: Con Mèo , con chó, dog , cat , cow ...
  • Có những Naming Words đặc biệt như tên của chúng ta hay tên của một nơi chốn, thường phải viết HOA như:
      Trần Hưng Đạo, Lạc Long Quân, California, Sài Gòn, Quảng Nam ...
    Có những Naming Words sử dụng cho người lớn với một chức tước, danh tánh hoặc đứng trước tên gọi của một người, phải được viết HOA như:
      Miss Thuận, Mr Vinnie, Mrs Ana, Dr Nga ...






    Mục Lục


    2010-2012 Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt




Bài học 2: Describing Words

    Describing words có nghĩa là những chữ diển tả về naming word. Chúng có thể diển tả sự to nhỏ,thể loại, màu sắc, hoặc những điều gì khác thuộc về một naming word. Ví dụ cách sử dụng naming word của chữ tree:
      tall tree                    big tree                     strong tree
      old tree                     short tree                 small tree
    Cách sử dụng naming word của chữ Winnie và chữ Boy
      Furry Winnie                       smart boy
      Yellow Winnie                     good boy
      Good Winnie                       brave boy
    Cách sử dụng naming word về màu sắc
      Yellow Winnie                    Red shirt Blue eyes                             Black nose
    So sánh vật này với vật khác bằng cách thêm ER ở cuối naming word
      Your house is biger than mine
      Thuận is younger than Vinnie
      Tony has a newer toy than Quyên



    Mục Lục


    2010-2012 Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt




Bài học 3: Action Words

    Action words là những chữ nói lên những hành động khi ai đó hoặc vật gì đó làm nên.
    Ví dụ:
      Thuận runs.________________Vinnie walks.
      The cat eats.______________Mr. Phạm talks.
      The car runs.______________Quyên plays.


    Khi sử dụng action word với một(1)chủ từ ta phải thêm s ở phía sau. Đối với chủ từ số nhiều hay ngôi chính (I=tôi) ta không được thêm s.

    Ví dụ:
      One car runs._____________I run, Five cars run.
      Vinnie walks.______________Thuận, Vinnie, and Tony walk.
      One cat eats.______________Many cats eat.


    Cặp action words mà không thêm s cho một(1) chủ từ là "is và are" và "was và were".
    Ví Dụ:
      A cherry is red.________________Many cherries are red.
      Thuận was there.______________Thuận, Vinnie and Tony were there.



Mục Lục


2010-2012 Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt




Bài học 4: Sentence

    Sentences gồm có 2 loại: Asking sentences và Telling Sentences

    Asking sentences là một câu hỏi thường khởi đầu bằng một chữ viết Hoa và chấm dứt bằng một dấu (?) như:

      What is your name ? Where do you live ?
      What do you like ? How old are you ?

    Một Telling Sentences là một câu nói khởi đầu bằng một chữ viết Hoa và chấm dứt bằng một dấu chấm (.) như:
      My name is Vinnie Phạm. I live in USA.
      Thuận walks to school. Vinnie drives to work.
    Một sentence cân phải hội đủ hai yếu tố - một naming word và một action word.
    Ví dụ:
      Thuận walks to school.
      Dogs run on the grass.
      Quyên plays with Tony

    Những cụm từ không phải là Sentences - chỉ có naming words nhưng không có Action Words
      My candy and cake
      The rice, bean, and fish








Mục Lục


2010-2012 Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt




Bài học 5: Pronouns

    Pronouns là những chữ mà ta dùng thay vì naming words.
    Ví dụ:
      He---------I
      She--------You
      It----------They
    Thay vì lặp đi lặp lại naming word, chúng ta cũng có thể thay vào một pronoun.
      Vinnie goes to school. Vinnie says "Good morning". Vinnie plays soccer. Vinnie plays tag. Vinnie goes home.
    Thay thế cho
      Vinnie goes to school. He says "good morning". He plays soccer. He plays tag. He goes home.
    Cách sử dụng pronouns:
      Thuận walks everyday.------She walks everyday.
      The pen is in my bag.-------It is in my bag.
      Vinnie speaks Spanish.------He speaks Spanish







Mục Lục


2010-2012 Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt



hienphamcong@yahoo.com


Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012
Phạm Công Hiển



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Bài đăng phổ biến