- Các bạn hãy tạm quên đi những từ như danh từ, đại từ, tỉnh từ, tán thán từ, mạo từ , trợ động từ ... Những từ này chỉ nghe không thôi thì cũng đã đủ mệt cái óc rồi ! Cần nhất là hiểu rõ những bài học ngắn gọn sau đây như các em bé đang học lớp một; cho đến khi bước sang những phần căn bản khác như "Parts of speech".
Bài Học 1: Naming Words
Bài Học 2: Describing Words
Bài Học 3: Action Words
Bài Học 4: Sentences
Bài Học 5: Pronouns
Văn Phạm (ngữ pháp)
Do OGXT thực hiện
Bài học 1: Naming Words
- Naming Words - Có nghĩa là những chữ dùng để gọi cho: Người, Đồ vật, Súc Vật, và Nơi Chốn Ví dụ :
- Tên Người: Hoàng Thuận Trần, Vinnie Phạm, Baby, girl, boy ...
- Tên Nơi chốn: Quảng Trị , Đà Nẳng, Florida, Việt Nam ...
- Tên Đồ Vật : Xe Hơi, Trái banh, Quả na, Sun, star, car ...
- Tên Súc Vật: Con Mèo , con chó, dog , cat , cow ... Có những Naming Words đặc biệt như tên của chúng ta hay tên của một nơi chốn, thường phải viết HOA như:
- Trần Hưng Đạo, Lạc Long Quân, California, Sài Gòn, Quảng Nam ...
- Miss Thuận, Mr Vinnie, Mrs Ana, Dr Nga ...
2010-2012 Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt
Bài học 2: Describing Words
- Describing words có nghĩa là những chữ diển tả về naming word. Chúng có thể diển tả sự to nhỏ,thể loại, màu sắc, hoặc những điều gì khác thuộc về một naming word. Ví dụ cách sử dụng naming word của chữ tree:
old tree short tree small tree
- Furry Winnie smart boy
Yellow Winnie good boy
Good Winnie brave boy
- Yellow Winnie Red shirt Blue eyes Black nose
- Your house is biger than mine
Thuận is younger than Vinnie
Tony has a newer toy than Quyên
2010-2012 Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt
Bài học 3: Action Words
- Action words là những chữ nói lên những hành động khi ai đó hoặc vật gì đó làm nên.
Ví dụ:
- Thuận runs.________________Vinnie walks.
The cat eats.______________Mr. Phạm talks.
The car runs.______________Quyên plays.
Khi sử dụng action word với một(1)chủ từ ta phải thêm s ở phía sau. Đối với chủ từ số nhiều hay ngôi chính (I=tôi) ta không được thêm s.
Ví dụ:
- One car runs._____________I run, Five cars run.
Vinnie walks.______________Thuận, Vinnie, and Tony walk.
One cat eats.______________Many cats eat.
Cặp action words mà không thêm s cho một(1) chủ từ là "is và are" và "was và were".
Ví Dụ:
- A cherry is red.________________Many cherries are red.
Thuận was there.______________Thuận, Vinnie and Tony were there.
2010-2012 Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt
Bài học 4: Sentence
- Sentences gồm có 2 loại: Asking sentences và Telling Sentences
Asking sentences là một câu hỏi thường khởi đầu bằng một chữ viết Hoa và chấm dứt bằng một dấu (?) như:
What is your name ? Where do you live ?
What do you like ? How old are you ?
- My name is Vinnie Phạm. I live in USA.
Thuận walks to school. Vinnie drives to work.
Ví dụ:
- Thuận walks to school.
Dogs run on the grass.
Quyên plays with Tony
Những cụm từ không phải là Sentences - chỉ có naming words nhưng không có Action Words
- My candy and cake
The rice, bean, and fish
2010-2012 Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt
Bài học 5: Pronouns
- Pronouns là những chữ mà ta dùng thay vì naming words.
Ví dụ:
- He---------I
She--------You
It----------They
- Vinnie goes to school. Vinnie says "Good morning". Vinnie plays soccer. Vinnie plays tag. Vinnie goes home.
- Vinnie goes to school. He says "good morning". He plays soccer. He plays tag. He goes home.
- Thuận walks everyday.------She walks everyday.
The pen is in my bag.-------It is in my bag.
Vinnie speaks Spanish.------He speaks Spanish
2010-2012 Gia Đình Anh Ngữ Cho Người Việt
hienphamcong@yahoo.com
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 31 tháng 1 2012
Phạm Công Hiển
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét