Thứ Bảy, 29 tháng 6, 2013



Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 9:30h ngày 9 tháng 6 2013
Phạm Công Hiển

Thứ Sáu, 28 tháng 6, 2013

I Love You - 3 Ngữ điệu 3 cách điễn đạt khác nhau



I love you.


Đây là một cụm từ mà bạn có thể dùng để bày tỏ tình yêu của bạn với một ai đó như một biểu hiện cảm xúc mà bạn muốn chọn một giai điệu phù hợp của giọng nói khi nói cụm từ này, nó còn tùy thuộc vào mục đích của giao tiếp của bạn.

I Love You có 3 ngữ điệu bày tỏ 3 cảm xúc hoặc thái độ khác nhau đó là:

1. Một cách thành thật (Sincerely)
2. Một cách châm biếm (Sarcastically)
3. Một cách tình tứ (Romantically)

This is a phrase that you can use to express your love for someone. This is such an emotional expression that you want to use an appropriate tone of voice when saying the phrase, depending on the intent of your communication.

There are three different ways to express your love :

1. Sincerely - The first tone of voice is sincere as I am honestly telling my friend that I love her.

2. Sarcastically - The second tone of voice is sarcastic in that I am saying the opposite of how I actually feel about someone to let them know I am upset with them or I don't like them.

3. Romantically - The third tone of voice is romantic as in I really love my boyfriend.

Trang Chủ



Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 30 tháng 10 2012
Phạm Công Hiển


Trang Chủ


You Look Great! Đây là cách nói khá phổ biến của người Mỹ trong chào hỏi hằng ngày. Đôi khi họ chỉ khen nhau cho có lệ và không có chủ ý gì ngoài phép lịch sự. Tuy nhiên đối với chính họ cũng có khá nhiều phức tạp về cảm nhận qua thái độ, ngữ điệu và cách diễn đạt của từng trường hợp.

"You Look Great" có 4 ngữ điệu bày tỏ 4 cảm xúc hoặc thái độ khác nhau đó là:


1. Sincerely - Một cách chân thành:
Khen ai đó một cách thành thật với giọng nói chân thành.

2. Deceptively - Một cách giả dối:
Đây là cách khen giả dối cho phải phép trong ngữ điệu lịch sự với những người mà lâu lâu mới gặp lại. Ví dụ như người đó có thể lên cân và mập quá, nhưng họ sẽ không bao giờ nói lên sự thật này mà lại nói láo rằng người đó có vẻ mạnh khỏe và đẹp đẽ.

3. Condescendingly - Ngữ điệu nhún nhường / tự hạ mình:
Cách khen này cũng không đúng với sự thật, người nói biết rằng họ khá hơn rất nhiều nhưng lại tự hạ mình và khen với thái độ khi thường để đánh giá thấp người kia.

4. Flirtatiously - Mang tính cách tán tỉnh:
Đây là ngữ điệu có tính cách tán tỉnh lãng mạn để khen người khác phái rằng người nói muốn đạt được quan hệ tình cảm với người kia.

Thank you, Devon!

Trang Chủ


1. Sincerely - Meaning: You really didn't have to do what you did for me, but I really appreciate it.
Example: I missed school today because I was feeling sick. My classmates, Jason and Amy, stopped by my apartment to bring some food for me.
Amy: Hope you are feeling better now. We brought some chicken soup for you.
Me: You really shouldn't have (gone out of your way to get me the food, but I really appreciate it.)

2. Angrily - Meaning: What you did to me is something you should never have done.
Example: My sister Jane went out last night wearing my favorite white dress without asking me if she could borrow it. Then, she accidentally spilled red wine on the dress. The next morning, she showed me the dress.
Jane: I am so sorry about this. I know I am not supposed to go into your closet and borrow stuff.
Me: You really shouldn't have (gone into my closet, borrowed the dress without my permission and ruined my favorite dress.)

3. Happily - Meaning: You did something very nice for me and I really like it.
Example: My lovely grandmother bought a brand new BMW for me as a college graduation gift.
Grandmother: Here are the keys to your new car.
Me: You really shouldn't have (bought me such an expensive gift.)

Trang Chủ


1. Honestly - Meaning: I find that humorous. It makes me laugh.
Example: My brother Ken created a silly dance routine to cheer me up.
Ken: Check out my funky moves!
Me: That is funny (your dance makes me laugh).

2. Sarcastically - Meaning: I don’t find that funny. I find it boring or dumb.
Example: Jerry made fun of my friend Larry, calling him fat. I’m not at all amused by his comments.
Jerry: You’ve gotten so fat; you could crush someone by sitting on them.
Me: Wow, that’s funny (you are mean; that is not funny at all).

3. Suspiciously - Meaning: That’s odd or out of character.
Example: Mike hates country music but he went to a country music festival last weekend with his new friend, Anne. I find this suspicious and think he probably has a crush on Anne.
Mike: I went to the country music festival in the desert.
Me: That’s funny (because you hate country music; something’s going on).

Trang Chủ


1. Politely - Meaning: I’m sorry to bother you.
Example: A waitress, Mary, walks up to take the order of two women who are involved in a deep conversation.
Mary: Excuse me (I’m sorry to interrupt), can I take your order?

2. Angrily - Meaning: I can’t believe what you just said or did.
Example: Mark and Linda are in a fight. Mark tells Linda that he cheated on her a month ago.
Mark: It’s true. I went out with Monica several times.
Linda: Excuse me (I can’t believe what you’re saying; this is horrible)?

3. Sarcastically - Meaning: I’m not really sorry for what I said or did. You are being sensitive or entitled.
Example: I gave my sister Jane an expensive new sweater for her birthday. She yelled at me for getting it in the wrong color.
Jane: I hate yellow! You should have gotten it for me in pink!
Me: Excuse me (for doing something nice for you; you are very rude).

4. Apologetically - Meaning: I feel bad for what I said or did; I wish I could change the situation.
Example: I dropped my watch off to get cleaned at a jewelry shop. When I went to pick it up, the shop manager told me she had misplaced the watch.
Manager: Please excuse me (I’m so sorry for losing your watch).

Trang Chủ


1. Honestly - Meaning: I’m not aware of that information.
Example: My friend Marissa lost her algebra book. She can’t find it anywhere.
Marissa: I can’t find my algebra book anywhere. Have you seen it?
Me: I don’t know (where your algebra book is).

2. Apathetically - Meaning: I don’t have the answer and I don’t care enough to find out.
Example: My mom keeps asking me what I want to do with my life career-wise and I’m tired of her asking.
Mom: Don’t you think it’s time that you figured out what kind of career you want to pursue? All your other friends have. What do you want to do?
Me: I don’t know (and I really don’t care).

3. Apologetically - Meaning: I really wish I had the answer but I don’t.
Example: I borrowed my brother Joe’s car to go to the store. When I came out of the store, the car had a dent on the door.
Joe: What happened?
Me: I don’t know (how the dent occurred but I’m really sorry).

Trang Chủ


1. Sincerely - Meaning: I really appreciate what you did.
Example: My mom sent me a huge bouquet of flowers for my birthday.
Mom: I hope you like the flowers.
Me: Thanks a lot (I really love them and appreciate you sending them).

2. Jokingly - Meaning: I’m teasing you. I’m not really thankful but I’m also not upset.
Example: I’m on a diet so I’m avoiding desserts. Karen brought over freshly baked cookies.
Karen: I know how much you love cookies so I made these for you this morning.
Me: Thanks a lot (this is ruining my diet but I appreciate your thoughtfulness).

3. Sarcastically - Meaning: I do not appreciate what you said or did. I wish you hadn’t done it.
Example: My friend Lisa accidentally told my boyfriend that I’m planning on breaking up with him.
Lisa: I didn’t realize what I was saying. It just came out!
Me: Thanks a lot (you really messed things up for me; I wish you’d kept your mouth shut).
Trang Chủ


1. Sincerely - Meaning: Don’t worry about it. It’s not important anymore.
Example: I told Jim that I might swing by his house before the concert.
Jim: I think I’ll be at my house all day.
Me: Never mind (it doesn’t look like I can come by anymore so don’t worry about it).

2. Dismissively - Meaning: Forget about it. I want to change the subject.
Example: My dad and I always fight when we talk about my spending habits. I hate talking about it with him.
Dad: You asked about ways to save money and you should really think about creating a budget.
Me: Never mind (I shouldn’t have brought it up and I want to stop talking about it now).

3. Angrily - Meaning: You’ve upset me and I want you to stop talking now.
Example: Gina always gives her opinion on everything. She thinks I should break up with my boyfriend because he’s boring.
Gina: You could do so much better. You should really dump him.
Me: Never mind (I am very angry; stop talking)!

Trang Chủ


1. Sincerely - Meaning: I’m not in a rush; take all the time you need.
Example: I'm waiting for my friend Jenny to meet me for coffee. Jenny is running late but I have a book with me so I don’t mind the wait.
Jenny: I’m so sorry. I’m running late but I should be there soon.
Me: Take your time (I’m not in a rush so there’s no need to hurry).

2. Sarcastically - Meaning: You are taking a very long time and I’m not happy about it.
Example: I'm behind someone in line who is taking an extremely long time to get money from the ATM.
Ben: I’m almost done.
Me: Take your time (you’ve taken forever already so might as well take more time).

3. Encouragingly - Meaning: You can do this! Don’t hurry through it; take the time necessary to do it right.
Example: I'm teaching 6-year-old Billy to read. He struggles over long words and has to work them out slowly.
Billy: This is a hard word.
Me: Take your time (you’ll be able to do it; just stick with it!)

Trang Chủ



1. Sincerely - Meaning: I find what you’re saying or doing enjoyable or stimulating.
Example: My friend Bob created his own furniture line made out of recycled materials.
Bob: I made this table entirely from recycled car parts.
Me: That’s interesting. (I’ve never seen old car parts used in that way.)

2. Questioningly - Meaning: I’m not so sure about what you’re saying; I don’t really know what I think about it.
Example: Jeremy thinks it’d be a good idea to invite his ex-girlfriend to his wedding.
Jeremy: I’m still friends with my ex-girlfriend, and I’m hoping that it won’t upset my fiancé to have her at the wedding.
Me: That’s interesting. (I hope that turns out all right for you because my guess is it won’t.)

3. Sarcastically - Meaning: I really have no interest in what you’re saying; it’s quite boring.
Example: Jim the computer programmer keeps talking to me about computer programming details.
Jim: Actually there are multiple algorisms you can use to get the correct program working here.
Me: That’s interesting. (I am so bored by this conversation.)

Trang Chủ

Thứ Năm, 27 tháng 6, 2013



1. Surprisedly - Meaning: This is unbelievable; I can’t believe what a surprise this is!
Example: Kelly won the lottery and is telling me about it.
Kelly: I won! I actually have the winning lotto numbers!
Me: You must be kidding (about winning the lottery)!

2. Questioningly - Meaning: This news is hard to believe; I’m uncertain if you’re being honest.
Example: Elizabeth says that she went on a date with George Clooney last night.
Elizabeth: George Clooney was my date last night; he took me to the nicest restaurant.
Me: You must be kidding (about this; there’s no way you went out with George Clooney).

3. Angrily - Meaning: I can’t believe you did this. I hope you are joking because this is terrible.
Example: Mary crashed my car after I let her borrow it.
Mary: I’m so sorry but I got in an accident with your car. I ran into a wall.
Me: You must be kidding (about crashing my car; I’m so angry about this).

Trang Chủ


Trang Chủ


Trang Chủ


Trang Chủ


Trang Chủ

Giáo trình luyện thi TOEIC mục tiêu 500-750

Giáo trình luyện thi TOEIC mục tiêu 500-750



Giáo trình luyện thi TOEIC mục tiêu 500-750

Hôm nay mình sẽ cung cấp cho các bạn giáo trình luyện thi TOEIC level 500-750. Đây là giáo trình được trích từ giáo trình của Trung tâm luyện thi TOEIC.

Reading của giáo trình luyện thi TOEIC mục tiêu 500-750 :

Unit 1: So sánh thì Tương lai đơn, Tương lai gần, Hiện tại tiếp diễn
Unit 2: Dấu hiệu nhận biết adj và adv
Unit 3: QK phân từ (Ved) và hiện tại phân từ (Ving)
Unit 4: Mở rộng chủ điểm Gerunds và Infinitive
Unit 5: Mệnh đề quan hệ rút gọn
Unit 6: Những điểm cần lưu ý trong MĐQH của kỳ thi TOEIC
Unit 7: Những cấu trúc bị động đặc biệt thường xuất hiện trong kỳ thi TOEIC
Unit 8: Bổ sung thêm về Liên từ
Unit 9:  Bổ sung thêm một số câu điều kiện
Unit 10: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Unit 11: Câu hỏi láy đuôi
Unit 12: Quán từ A, An, The
Unit 13: Danh từ
Unit 14: Động từ

Listening của Giáo trình luyện thi TOEIC mục tiêu 500-750 :bạn có thể luyện thi TOEIC online tại website: http://www.mshoatoeic.com

Photo:
Unit 1:  Pictures- Chiến lược nghe tranh chỉ có một  nhân vật
Unit 2: Pictures- Chiến lược nghe tranh có nhiều nhân vật
Unit 3: Pictures- chiến lược nghe tranh miêu tả vị trí và trạng thái của vật
Unit 4: Picture- Chiến lược nghe tranh có cả người lẫn vật

Question & Response:
Unit 1 – Unit 11: Question-Response: Phân tích câu trả lời và một số cụmtừ quan trọng trong câu hỏi Where/ Who/ Why/ What/ Yes- No/ Negative/Tag question/ Statement/ Alternative

Short conversation:
Unit 1: Bài đối thoại liên quan đến hội họp/ công việc
Unit 2: Bài đối thoại liên quan đến du lịch/ giải trí
Unit 3: Bài đối thoại liên quan đến mua sắm/ nha hàng
Unit 4: Bài đối thoại liên quan đến ngân hàng/ bưu điện/ giao thông

Short talk:
Unit 1: Identify sequence
Unit 2: Identify the audience
Unit 3: Identify a situation
Unit 4: Identify the topic
Unit 5: Identify the request

Trên đây là Giáo trình luyện thi TOEIC mục tiêu 500-750. Hy vọng các bạn có đủ sự  kiên trì, nhẫn nại và quyết tâm để đi tới thành công.

Trích bài viết: Giáo trình luyen thi TOEIC cho mục tiêu 500-750 của Ms Hoa TOEIC

Tags: giao trinh luyen thi toeic, luyen thi toeic, giao trinh toeic, level 500-750
Have great time! 

Luyện nghe Tiếng Anh – phương pháp Nghe Ngấm Deep Listening

Luyện nghe Tiếng Anh – phương pháp Nghe Ngấm Deep Listening


 
1. Luyện nghe ngấm tiếng anh
Việc luyện nghe ngấm tiếng anh khá đơn giản, và không mất thời gian, được thực hiện như hướng dẫn dưới đây. Tuy nhiên, bạn cần đọc kỹ phần phân tích nền tảng tại sao lại luyện nghe ngấm tiếng anh ở bên dưới để hiểu rõ hơn cơ chế tác động của nó, và tại sao bạn lại làm như vậy.s
- Việc thực hiện thì tương đối đơn giản: khi lên giường đi ngủ, Bạn cắm tai nghe vào và nghe cho đến khi ngủ. Thậm chí đoạn nghe vẫn được bật khi Bạn đã ngủ. Tất nhiên nên có chế độ tự động tắt sau 20’.
- Hoặc khi đang làm bất kì việc gì không cần tập trung, và rảnh tai thì đều có thể cắm tai nghe vào và luyện nghe ngấm. Như vậy bạn có thể luyện nghe khi đang chạy tập thể dục, đang đi xe trên đường, hoặc đang nấu ăn…. Nghĩa là bạn có thể luyện nghe ngấm tiếng anh xen kẽ khi làm việc khác, như vậy sẽ rất tiện kiệm thời gian và tiện dụng.
- Khi nghe không cần quan tâm đến nội dung, không cần cố hiểu những từ được nói. Hãy để đầu óc thoải mái, thư giãn để dần dần ngấm những phát âm, ngữ điệu, cách nói tự nhiên. Luyện nghe ngấm tiếng anh để làm quen và ngấm intonation và pronunciation trong cách nói tự nhiên của người bản ngữ. Intonation là cái khó nắm bắt nhất trong Tiếng Anh để nói được tự nhiên, luyện nghe ngấm tiếng anh này sẽ giúp Bạn có được intonation một cách tự nhiên. Khi Bạn đã “ngấm” intonation và pronunciation thì sẽ nghe dễ dàng hơn và nói tự nhiên hơn.
- Thời gian nghe: Thực hiện hàng ngày, nên luyện nghe ngấm tiếng anh như này tầm 30 phút mỗi ngày. Có hai thời điểm tốt nhất để việc nghe tiếng anh này có thể nhanh chóng “ngấm” vào não: buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng khi mới ngủ dậy
- Tài liệu luyện nghe ngấm tiếng anh: bạn có thể sử dụng bất kì tài liệu nghe tiếng anh nào mình có, hoặc tham khảo một số tài liệu luyện nghe tiếng anh ở phần bên dưới.
2. Tầm quan trọng của các yếu tố phi nội dung trong nghe, nói
Để nói tự nhiên, hoặc nghe tiếng anh hiệu quả thì ngoài yếu tố nội dung ra (hiểu nghĩa của từ, các cấu trúc câu, thành ngữ…) thì còn những yếu tố khác đóng phần quan trọng không kém, đó là:
  • Phát âm của từ
  • Ngữ điệu của câu
  • Nối âm giữa các từ với nhau
  • Nhấn trọng từ: các từ có nghĩa được nhấn mạnh, các từ mang chức năng ngữ pháp được đọc lướt
  • Nhóm từ: các từ tạo nên một đơn vị nghĩa liên quan đến nhau được cho thành một nhóm và đọc liền nhau, các nhóm khác nhau trong một câu được đọc tách nhau ra, đặc biệt trong những câu dài….
Khi nghe tiếng anh, nếu không quen với các yếu tố trên thì bạn sẽ không nhận ra được các từ và nghĩa của câu, mặc dù tất cả các từ được dùng có thể bạn đều đã biết. Khi nói, nếu không có các yếu tố trên thì nói sẽ rời rạc, không tự nhiên.
3. Phản xạ tiềm thức & phản xạ ý thức trong nghe nói tiếng anh
Phản xạ nghe nói tiếng anh bằng ý thức là khi ta vừa nói, vừa phải giữ trong đầu ý nghĩ về việc nhấn trọng âm chỗ này, trọng từ chỗ kia, từ này phải nối âm với từ khác… Điều đó cản trở việc nói, làm cho việc phản xạ nói không được tự nhiên, hay bị vấp váp…
Phản xạ nghe nói tiếng anh bằng tiềm thức là khi chúng ta nói và chỉ cần quan tâm đến cái “ruột” nội dung, còn cái “vỏ ngôn ngữ” như trên sẽ được tự động được bật ra, do tiềm thức chi phối. Khi đó, chúng ta sẽ nói rất trôi chảy, tự nhiên.
Cần lưu ý rằng: phần lớn các hoạt động căn bản nhất của chúng ta được chi phối bởi tiềm thức, chứ không phải ý thức. Ví dụ: như khi tay người chạm vào một vật rất nóng, thì bàn tay sẽ tự động rụt lại, mà không cần trong đầu ta phải suy nghĩ rằng “ah, vật này nóng, nếu ta không rụt tay lại thì sẽ bị bỏng…”. Nếu hành động đó do ý thức (những suy nghĩ trong đầu như ở trên) thì e rằng … tay sẽ không còn nguyên vẹn. Hàng loạt các phản xạ khác của chúng ta cũng đều như vậy: việc tự cân bằng khi đi xe đạp, phản xạ nhẩy sang bên khi thấy có xe đâm tới, việc hít thở, việc nghe, nói tiếng Việt…
4. Cách thức tác động vào tiềm thức
Mục tiêu của chúng ta là làm sao để tác động vào tiềm thức, để chúng ta có tiềm thức về trong việc nghe nói tiếng anh.
Tiềm thức là tầng phản xạ của não rất khó bị tác động trực tiếp. Nó không như ý thức, ý nghĩ, chúng ta có thể dễ dàng điều khiển được ý nghĩ. Với tiềm thức thì việc thực thực hiện nó là hoàn toàn tự động, và việc tác động vào nó không thể làm trực tiếp.
Theo khoa học nghiên cứu về não, thì thời điểm dễ tác động vào tiềm thức nhất là khi não ở trạng thái giữa thức và ngủ, khi đó não không còn bị chi phối bởi quá nhiều ý nghĩ, và nó ở trạng thái “mở” nhất để thu nhận các thông tin bên ngoài vào. Đó là cơ sở khoa học về não cho việc thực hiện việc nghe trước khi đi ngủ. Chúng ta nằm ngủ, cắm tai nghe vào, và không cần quan tâm đến nội dung, không cần cố hiểu những từ được nói. Hãy để đầu óc thoải mái, thư giãn để dần dần ngấm những ngữ điệu, cách nói tự nhiên.
Cách tác động vào tiềm thức cũng như việc học nói Tiếng Anh không thể làm trong một sớm một chiều, mà đòi hỏi sự kiên trì, bền bỉ để thực sự có một khả năng nghe nói tiếng Anh trôi chảy
  CÁC BÀI NGHE TIẾNG ANH, TÀI LIỆU DOWNLOAD
Để sử dụng phương pháp luyện nghe ngấm tiếng anh như trên, bạn cần có các tài liệu nghe tiếng anh của người bản xứ (native speaker). Bản chất của việc luyện nghe ngấm tiếng anh này không phải để hiểu nội dung bài nghe, mà là để làm quen, ngấm dần cách phát âm, ngữ điệu, cách nói (các yếu tố âm thanh).
- Việc chọn tài liệu nghe tiếng anh không quá cầu kì, có thể sử dụng bất kì nguồn tài liệu nghe tiếng anh bản xử nào bạn có
- Bạn có thể tìm kiếm các nguồn website cung cấp bài nghe tiếng anh trên mạng như http://lopngoaingu.com http://tienganhabc.com . Có rất nhiều trang để bạn nghe, điển hình nhất là American Streamline với phần luyện nghe rất hay: American streamline  hoặc VOA với bài nghe tiếng anh chậm VOA Special English, phù hợp với người mới học: Dynamic English Study
Chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn một dịch vụ luyện nghe online miễn phí mà chúng tôi đánh giá rất cao và rất hữu ích, đó là trang web http://baidich.com , tại baidich.com bạn có thể vừa nghe cac sĩ hát và đọc theo lời nhạc song ngữ Anh-Việt từ đó bạn có thể nắm được rất nhiều cấu trúc câu hay và thành ngữ tiếng Anh. Sau khi tập nghe thì bạn có thể luyện nghe bằng cách nghe và điền vào ô trống những từ bị thiếu của lời bài nhạc và bấm nút, hệ thống sẽ cho bạn biết bạn đúng từ nào và sai từ nào, phần trăm bạn nghe được và cho điểm bạn, nói chung là rất rất thú vị.

Top 100 bài anh ngữ giao tiếp hay nhất

Top 100 bài anh ngữ giao tiếp hay nhất

Một Số Câu Tiếng Anh Thông Dụng

Một Số Câu Tiếng Anh Thông Dụng



 
Chúng ta ai cũng biết muốn học tiếng Anh giỏi thì phải học ngữ pháp cho thật tốt. Đó là điều không cần phải bàn cãi. Nhưng có một sự thật là có một số người học ngữ pháp rất giỏi, rất chuẩn nhưng lại không thể đem kiến thức ngữ pháp đó ra áp dụng khi nói ^^! Lý do chính là những câu dùng trong đối thoại hằng ngày rất đơn giản, cũng rất khác với những gì chúng ta học được trong sách. Có những câu mình dịch ra rất phức tạp nhưng thực ra nó lại rất đơn giản.
 
Mình có sưu tập được một số câu và rất thích đem mấy câu này ra xài khi nói .
Nói hoài quen luôn đó hihi. Thấy hay hay nên giới thiệu cho các bạn học
luôn cho vui. Đọc tí relax sau những giờ học ngữ pháp căng thẳng và
đừng quên áp dụng luôn khi nói nhé
Có chuyện gì vậy? ----> What's up?
Dạo này ra sao rồi? ----> How's it going?
Dạo này đang làm gì? ----> What have you been doing?
Không có gì mới cả ----> Nothing much
Bạn đang lo lắng gì vậy? ----> What's on your mind?
Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi ----> I was just thinking
Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi ----> I was just daydreaming
Không phải là chuyện của bạn ----> It's none of your business
Vậy hã? ----> Is that so?
Làm thế nào vậy? ----> How come?
Chắc chắn rồi! ----> Absolutely!
Quá đúng! ----> Definitely!
Dĩ nhiên! ----> Of course!
Chắc chắn mà ----> You better believe it!
Tôi đoán vậy ----> I guess so
Làm sao mà biết được ----> There's no way to know.
Tôi không thể nói chắc ---> I can't say for sure ( I don't know)
Chuyện này khó tin quá! ----> This is too good to be true!
Thôi đi (đừng đùa nữa) ----> No way! ( Stop joking!)
Tôi hiểu rồi ----> I got it
Quá đúng! ----> Right on! (Great!)
Tôi thành công rồi! ----> I did it!
Có rảnh không? ----> Got a minute?
Đến khi nào? ----> 'Til when?
Vào khoảng thời gian nào? ----> About when?
Sẽ không mất nhiều thời gian đâu ----> I won't take but a minute
Hãy nói lớn lên ----> Speak up
Có thấy Melissa không? ----> Seen Melissa?
Thế là ta lại gặp nhau phải không? ----> So we've met again, eh?
Đến đây ----> Come here

Ghé chơi ----> Come over
Đừng đi vội ----> Don't go yet
Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau ----> Please go first. After you
Cám ơn đã nhường đường ----> Thanks for letting me go first
Thật là nhẹ nhõm ----> What a relief
What the hell are you doing? ----> Anh đang làm cái quái gì thế kia?
Bạn đúng là cứu tinh.Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà ----> You're a life saver. I know I can count on you.
Đừng có giả vờ khờ khạo! ----> Get your head out of your ass!
Xạo quá! ----> That's a lie!
Làm theo lời tôi ----> Do as I say
Đủ rồi đó! ----> This is the limit!
Hãy giải thích cho tôi tại sao ----> Explain to me why
Ask for it! ----> Tự mình làm thì tự mình chịu đi!
... In the nick of time: ----> ... thật là đúng lúc
No litter ----> Cấm vất rác
Go for it! ----> Cứ liều thử đi
Yours! As if you didn't know ----> của you chứ ai, cứ giả bộ không biết.
What a jerk! ----> thật là đáng ghét
No business is a success from the beginning ----> vạn sự khởi đầu nan
What? How dare you say such a thing to me ---->Cái gì, ...mài dám nói thế với tau à
How cute! ----> Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!
None of your business! ----> Không phải việc của bạn
Don't stick your nose into this ----> đừng dính mũi vào việc này
Don't peep! -----> đừng nhìn lén!
What I'm going to do if.... ----> Làm sao đây nếu ...
Stop it right a way! ----> Có thôi ngay đi không
A wise guy, eh?! ----> Á à... thằng này láo
You'd better stop dawdling ----> Bạn tốt hơn hết là không nên la cà


                         
Chúc các bạn có một ngày cuối tuần vui vẻ!!!

Thứ Tư, 26 tháng 6, 2013



Trang Chủ


Trang Chủ


Trang Chủ


Trang Chủ


Trang Chủ


Trang Chủ

Thứ Ba, 25 tháng 6, 2013



Trang Chủ


Trang Chủ


Trang Chủ


Trang Chủ


Trang Chủ

Thứ Hai, 24 tháng 6, 2013





Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 8:30h ngày 12 tháng 4 2013
Phạm Công Hiển

2010-2013 Anh Ngữ Cho Người Việt

Thứ Bảy, 22 tháng 6, 2013



Trang Chủ




Trang Chủ






Trang Chủ


Trang Chủ


Trang Chủ

Thứ Sáu, 21 tháng 6, 2013




Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 9:30h ngày 9 tháng 6 2013
Phạm Công Hiển

Gia đình Bob - Phỏng dịch OGXT


Bob và Susan có hai người con, một trai và một gái. Nicole là chị gái và Ted là em trai. Nicole rất ham học nhưng lại biếng việc nhà còn Ted lại ham chơi nhưng thường giúp mẹ khi mẹ cần đến.

Bài Học 1

Bob là một viên quản lý cho một tiệm bán vật dụng nội thất. Peter là ông chủ của cửa hàng này. Một ngày nọ chiến dịch quảng cáo của Bob bị thất bại và thu nhập bị xuống mức sắp phá sản.

Peter phải gọi Bob về văn phòng báo tin buồn :
- Bob này! Tôi có tin buồn muốn nói ra cho anh biết là thu nhập tháng vừa rồi bị tuột xuống nữa.
- Xuống nữa sao Peter?
- Vâng, thời buổi này mọi người đều đến cửa hàng Abe's Furniture Store để mua sắm cả.
- Nhưng ở đấy mọi thứ đều bán với giá cắt cổ cả!
- Đúng thế. Mọi thứ họ đều treo giá bán cao nhất trên thị trường.
- Và nhân viên bán hàng ở đây rất lạ lùng. Họ làm tôi cảm thấy nổi da gà!
- Ôi, chắc chắn là ở bên ấy họ đã đang làm đúng cách nên họ mới đắt khách như thế. Trong khi chúng ta thì sắp phá sản tới nơi.
- Tôi rất tiếc là nghe tin buồn đó. Tôi cứ đinh ninh rằng chiến dịch quảng cáo mới của tôi đã cứu vãn được tình thế chứ.
- Hãy đối mặt với nó đi. Chiến dịch quảng cáo của anh thật sự đã là một thất bại lớn.
- Vâng, thế thì chắc tôi phải nghiên cứu và làm lại từ đầu.
- Chuyện đó đã quá trễ. Anh đã mất việc rồi!
- Cái gì? Ông đuổi việc tôi à?
- Đúng thế. Tôi đã tìm được một quản lý mới. Cô ta rất thông minh bén nhạy.
- Có thể nào chúng ta bàn luận lại chuyện này không? Dù sao thì tôi cũng đã làm việc ở đây 10 năm trời rồi còn gì!
- Không có lý do gì để mà bàn luận nữa cả Bob à. Tôi đã quyết định như thế rồi.
- Ô tốt thôi, ít ra thì tôi cũng không còn nghe các giọng điệu vô lối của ông nữa rồi! Chào ông và chào luôn cái công việc chết tiệt này của ông luôn.
- Làm ơn biến đi trước khi tôi nổi nóng!

Xem tiếp ...
Bài học 2

Thứ Năm, 20 tháng 6, 2013




Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 9:30h ngày 9 tháng 6 2013
Phạm Công Hiển



Thảo luận, ý kiến hay thắc mắc
Cập nhập lần cuối cùng lúc 9:30h ngày 9 tháng 6 2013
Phạm Công Hiển

Bài đăng phổ biến