MỆNH ĐỀ DANH TỪ( NOUN CLAUSES ):
- Danh từ được dùng để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
- Mệnh đề danh từ cũng có chức năng như danh từ đó là làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
- Trong mệnh đề danh từ không có cấu tạo câu ở dạng câu hỏi ( chỉ có khẳng định hoặc phủ định).
- Khi các mệnh đề làm chủ ngữ trong câu động từ được chia ở số ít.
VD: I know his wife.
Noun( Tân ngữ )
VD: Their parents are very rich.
Noun( Chủ ngữ )
VD: I know who his wife is
Noun clause( Tân ngữ )
VD: What they are doing is destroying the environment.
Noun clause( Chủ ngữ )
- Mệnh đề danh từ có thể được thành lập trong các cấu trúc sau:
I. Mệnh đề danh từ bắt đầu bằng các từ để hỏi( With vs How ):
VD: WHAT, WHERE, WHY, WHEN, HOW LONG, WHO, WHOSE,…
VD: What I can’t stand is his carelessness.
VD: The teacher wanted to know who had submitted the assignment.
VD: Where you are going to sleep is none of my business.
VD: What the government did was to raise income fax.
VD: Before we met, I always asked myself how you looked after such long years.
Ghi nhớ: Mệnh đề danh từ bắt đầu các từ để hỏi có thể rút gọn theo mẫu sau:
WH-/HOW + TO V + ….
VD: When my friends asked me to tell them about my holiday I did not know Where to start.
II. Mệnh đề danh từ bắt đầu bằng WHETHER( OR NOT ) hoặc IF:
(Chỉ có WHETHER mới đi được với OR NOT, còn IF thì không)
VD: They didn’t know whether Tom could be on time ( or not ).
VD: I am not sure if I can achieve my study goals.
VD: Whether she is rich or poor is none of my business.
III. Mệnh đề danh từ bắt đầu bằng THAT hoặc THE FACT THAT: Việc/Thực tế là:
VD: That/ The fact that water boils at 100 degrees Celsius is known to everybody.
VD: The fact that red roses symbolize love is known to almost everybody.
VD: The food is related to health is not a new discovery.
VD: That Ellen is allergic to seafood is known to all of her friends.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét