Ở đây các bạn sẽ được giải lao qua các trò chơi tiếng Anh vừa vui nhộn, vừa kiểm tra kiến thức tiếng Anh của bạn.
Thứ Ba, 25 tháng 12, 2012
[Everyday English] Bài 17: Nói về ngày tháng năm và giờ giấc
"Part 1 - THE DIALOGUE (đối thoại)
Hai vợ chồng một thương gia ở Melbourne đang ăn sáng. Sau đó người chồng sẽ đi công tác ở Perth.
Bài đối thoại được chia làm hai phần.
Dialogue 1:
WIFE: What time do you make it?
HUSBAND: It's… um… twenty past seven.
WIFE: You have to leave at eight o'clock, don't you?
HUSBAND: Yes. The taxi's coming at eight… and the plane leaves at ten past nine.
WIFE: Well. You are running late. When do you get to Perth?
HUSBAND: About half past eleven.
WIFE: Half past eleven? Only two and a half hours from Melbourne to Perth? It's over 3,400 kilometres to Perth.
HUSBAND: Half past eleven Perth time! That's half past one Melbourne time!
WIFE: Oh yes… the time zones. I forgot…
HUSBAND: Hmm… well, I've got some meetings this afternoon. I'll phone you this evening after six o'clock - six o'clock Perth time!
Dialogue 2:
Trước khi người chồng lên đường đi công tác, chị vợ kể chuyện về cuộc gặp gỡ với một người bạn cách đó mấy ngày.
WIFE: By the way, I forgot to tell you - I saw Mary Lee the other day.
HUSBAND: Oh… when was that?
WIFE: Mmm… I think it was the day before yesterday.
HUSBAND: How is she?
WIFE: Fine. She's coming to see us next Saturday.. with the kids.
HUSBAND: All the kids?
WIFE: Hm… yes.
HUSBAND: All the noisy kids?
WIFE: Well…
HUSBAND: I think I'll stay in Adelaide!* Anyway, what time is it?
*Ban đầu người chồng có ý định sẽ dừng lại ở Adelaide trên đường về nhà từ Perth.
WIFE: It's nearly eight o'clock.
HUSBAND: I'd better hurry.
Trong bài học trên BayVút các bạn sẽ nghe thêm hai bài hội thoại: một bài giữa người thương gia với vợ, và một bài giữa người thương gia với ông chủ.
Part 2 - VOCABULARY (từ vựng)
the day after tomorrow
[ ðə'dei_a:ftə tə'mɔrəu ]
ngày kia
the day before yesterday
[ ðə'dei_bəfɔ: 'jestədei ]
ngày hôm kia
a kid
[ kid ]
đứa bé
the other day
[ ði:_'ʌðə'dei ]
ngày hôm nọ
Perth time
[ 'pə:θ taim ]
giờ Perth
a time zone
[ 'taim zəun ]
múi giờ
arrive
[ ə'raiv ]
đến
depart
[ də'pa:t ]
rời
hope
[ həup ]
hy vọng
phone
[ fəun ]
gọi điện thoại
return home
[ rə'tə:n 'həum ]
trở về nhà
I'd better hurry
[ aid 'betə 'hʌri: ]
Tôi nghĩ tôi phải nhanh lên
over 3,400 km
[ 'əuvə ]
trên 3.400 km
until
[ ʌn'til ]
cho tới khi
What time do you make it?
[ 'wɔt 'taim də jə' məik_ət ]
Xin anh/chị cho biết bây giờ là mấy giờ rồi ạ?
When do you get to Perth?
[ 'wen də jə 'get tə 'pə:θ ]
Khi nào anh sẽ tới Perth?
When was that?
[ 'wen wəz ðæt ]
Lúc nào?
You're running late
[ jɔ:'rʌniŋ 'leit ]
Anh muộn rồi đấy.
Granger
[ 'greindʒə ]
tên họ
Reynolds
[ 'renəldz ]
tên họ
Mary
[ 'mɛəri ]
tên con gái
Adelaide
[ 'ædəleid ]
thủ phủ của bang Nam Úc.
Mebourne
[ 'melbən ]
thủ phủ của bang Victoria.
Perth
[ pə:θ ]
thủ phủ của bang Tây Úc.
Ở Australia có ba múi giờ khác nhau:
AEST (Australian Easten Standard Time) Giờ miền Đông Úc
CAST (Central Australian Standard Time) Giờ miền Trung Úc
WAST (Western Australian Standard Time) Giờ miền Tây Úc
Part 3 - THE LESSON (bài học)
1. Telling time (cách nói giờ)
What's the time? It's one o'clock.
What's the time? • Ten past seven (7:10am)
• It's ten past seven
• Do you know what time is it?
• Do you know what the time is?
• Half past seven
• It's half past seven
Can you tell me the time, please? • Twenty to eight (7:40 )
• It's twenty to eight
2. Telling day (cách nói ngày)
The day before yesterday Ngày hôm kia
Yesterday Ngày hôm qua
Today Ngày hôm nay
Tomorrow Ngày mai
The day after tomorrow Ngày kia
The other day Hôm nọ
3. Telling week, month, year (cách nói năm tháng tuần)
The week before last Tuần trước nữa
Last week Tuần trước
This week Tuần này
Next week Tuần tới
The week after next Tuần sau nữa
A fornight - two weeks Hai tuần hoặc là nửa tháng
Today week - a week from today Ngày này tuần sau
On Monday week - Monday the week after next
Thứ Hai tuần sau nữa.
Today fornight - two weeks from today Ngày này hai tuần nữa.
Tomorrow week - a week from tomorrow Ngày mai tuần sau
Part 4 - PRONUNCIATION (cách phát âm)
Bạn hãy luyện đọc các câu sau và nhớ luyện âm giữa các từ, đặc biệt là nhớ đọc âm /r/ ở trong câu four o'clock. Khi đọc xin bạn lưu ý tới nhịp điệu cũng như ngữ điệu.
• one_o'clock
• two_o'clock
• three_o'clock
• four_o'clock
• At seven o'clock in the evening.
• At nine o'clock in the morning.
• At four o'clock in the afternoon.
Từ bài này trở đi Lawrie và June sẽ trực tiếp hướng dẫn các bạn làm bài luyện bằng tiếng Anh mà không thông qua tiếng Việt nữa."
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Bài đăng phổ biến
-
Bài viết liên quan có ảnh và hiệu ứng mô tả tooltip cho Blog Để giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình xem blog. Đồng thời giữ chân độc...
-
Bài viết liên Quan gồm danh sách ảnh và bài viết cho Blog Trước đây mình có giới thiệu bài Tạo Bài viết liên quan tuy nhiên thủ thuật này...
-
Bài viết liên quan mới cũ cùng chủ đề cho blogger Bài viết liên quan giúp độc giả khi truy cập blog của bạn tiện theo dõi các chủ đè của ban...
-
Visiting a friend Hello! Who is this? It’s me, Bob Hey, Bob, Come on in. ...I’ve been waiting for you How are you? I’m OK. ...I’m still...
-
Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► ...
-
Do you live in Los Angeles? No, I live in Chicago but I used to live in Los Angeles What did you do there? I used to be an actor I use...
-
Học phát âm chuẩn Tiếng Anh 10:20 Võ Linh Trường Hiện nay, ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh , rất được coi trọng. Vì thế, nhiều bạn trẻ đã đ...
-
Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Blogg...
-
Check please” That was a good breakfast Yes, it was Are you full? I’m very full You ate a lot I was so hungry ...I could have eaten a hors...
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét