Ở đây các bạn sẽ được giải lao qua các trò chơi tiếng Anh vừa vui nhộn, vừa kiểm tra kiến thức tiếng Anh của bạn.
Thứ Ba, 25 tháng 12, 2012
Đi mua sắm
"Part 1 - THE DIALOGUE (đối thoại)
Tại cửa hàng hoa quả.
ASSISTANT: Is someone looking after you?
WOMAN: No. I'd like some apples, please… some of the green ones.
ASSISTANT: How many?
WOMAN: Oh, ten.
ASSISTANT: Ten for 90 cents. O.K?
WOMAN: O.K… and some bananas. How much are they?
ASSISTANT: $1 a kilo. How many would you like?
WOMAN: About six. Have you got any pineapples?
ASSISTANT: Um… no, we haven't. We had a few last week, but there aren't many pineapples at the moment.
WOMAN: Oh why?
ASSISTANT: The weather. There's been too much rain. But we've got some nice oranges - plenty of juice in them.
Part 2 - VOCABULARY (từ vựng)
Trong tiếng Anh, có một số từ chỉ màu sắc như: đen, trắng, nâu, xanh, xám nhiều khi cũng như là tên họ của người. Vì vậy, khi chúng là tên họ, thì các tên đó đều được viết hoa.
an apple
[ 'æpəl ]
quả táo
a biscuit
[ 'biskət ]
bánh qui
Change
[ tʃeindʒ ]
tiền thừa
the coffee*
[ ðə' kɔfi:]
cà phê
an escalator
[ 'eskəleitə ]
cầu thang máy
the green ones
[ ðə' 'grin 'wʌnz ]
những quả táo xanh
the hardware department
[ 'ðə 'ha:dwɛə dəpa:tmənt ]
cửa hàng ngũ kim
orange juice
[ 'ɔrindʒ dʒu:s ]
nước cam
a pair of sandals
[ ə'pɛər_əv 'sændəlz ]
đôi dép
prawn chips
[ 'prɔ:n 'tʃips ]
bánh phồng tôm
a pineapple
[ 'painæpəl ]
quả dứa
rain
[ rein ]
mưa
the soap powder
[ ðə 'səup paudə ]
xà phòng bột
the tea*
[ ðə' ti ]
chè
Trong các cụm từ trên, quán từ xác định the được dùng để chỉ rõ vị trí bày bán cố định của các mặt hàng này tại cửa hàng. Các bạn sẽ thường nghe người mua hàng và bán hàng nói những câu sau đây:
• Are you right?
[ ə'ju: 'rait /ə je 'rai ]
• Can I help you?
[ 'kæn/kən_ai 'help ju: ]
• May I help you?
[ 'mei_ai 'help ju: ]
• What can I do for you?
[ 'wɔt kən_ai 'du fə'ju: ]
Ông/bà cần gì ạ?
I'd like to see…
[ aid 'laik tə 'si: ]
Tôi muốn xem…
I'm after…
[ aim_'a:ftə ]
Tôi muốn mua…
Is someone looking after you?
[ iz 'sʌmwʌn 'lukiŋ_'a:ftə ju: ]
Đã có ai phục vụ ông/bà chưa ạ ?
Is that all?
[ iz ðæt_ɔ:l ]
Ông/bà cần mua gì nữa không ạ?
Something/anything else?
[ 'sʌmθiŋ/eni:θiŋ_'els ]
Còn gì nữa không ạ?
$1 a kilo
[ ə 'dɔlər_ə 'ki:leu ]
Một cân một đô-la.
It's in the next aisle
[ its_in ðə 'nekst_'ail ]
Dẫy bên cạnh.
It's over there
[ its_'əuvə 'ðɛə ]
Ở đàng kia.
Ten for 90 cents
[ 'ten fə 'nainti: 'sents ]
10 quả táo giá 90 sen. (1 đô-la gồm 100 sen).
There's plenty of…
[ ð(ɛ)əz 'plenti:_əv ]
Có rất nhiều…
Part 3 - THE LESSON (bài học)
1. Shopping – opening words (đi mua sắm - lời chào mời)
Khi các bạn đi mua hàng, người bán hàng bao giờ cũng mời chào và hỏi xem bạn cần mua gì. Sau đây là một số mẫu câu hỏi và trả lời giữa người bán hàng và mua hàng.
- Can I help you?
- May I help you?
- Thanks. I'm looking for…
- Is someone looking after you? No. I'd like to see…
- Are you right? Mmm, I'm after some…
Nếu như các bạn cần sự giúp đỡ của người bán hàng, các bạn có thể nói:
- Can you help me?
- Have you got any…?
- Can you tell me where X is, please?
Khi các bạn mua xong hàng và trả tiền, người bán hàng có thể hỏi các bạn câu:
- Is that all? Yes, thanks.
- Is there something/anything* else? No, that's all, thanks.
Nếu người bán hàng hỏi bạn câu: Is there anything else? Có nghĩa là họ muốn hỏi xem bạn có cần mua thêm gì nữa không. Nhưng nếu họ hỏi các bạn câu: Is there something else? Thì câu này có ý mời chào nhiều hơn là câu trước.
2. Prices (giá cả)
Tất nhiên đã đi mua hàng thì phải nói tới chuyện giá cả. Đề nghị các bạn xem lại bài đối thoại và xin các bạn lưu ý tới các câu:
- 10 for 90…
- A dollar a kilo ($1 per kg)
Có một số mặt hàng bán theo cái hoặc chiếc, và có mặt hàng bán theo kilo, cân, lạng. Ở một số cửa hàng, chẳng hạn như cửa hàng bách hóa, các bạn sẽ thường nghe đoạn hội thoại sau:
- SHOPPER: How much are these sandals?
- ASSISTANT: They're $17.50
- SHOPPER: O.K. I'll have them. They're nice.
- ASSISTANT: And here's your change - $2.50
Đố bạn người mua hàng đưa cho người bán hàng bao nhiêu tiền?
3. Quantities (số lượng)
Dĩ nhiên khi đi mua hàng, các bạn cũng sẽ gặp các danh từ đếm được và không đếm được.
COUNTABLES:
- Apples
- Biscuits
- Oranges
UNCOUNTABLES
- Coffee
- Orange juice
- Tea
Có hai điểm khác nhau lớn nhất giữa danh từ đếm được và không đếm được:
• Danh từ đếm được có thể được viết dưới dạng số ít hoặc số nhiều. Thí dụ:
- Here's a biscuit
- Here are some biscuits
• Danh từ không đếm được chỉ được viết dưới một dạng duy nhất:
- Here's some tea.
• Tính từ chỉ số lượng đi với danh từ đếm được và không đếm được cũng khác nhau.
Thí dụ :
There are only a few biscuits
There's only a little rice
There's only a bit of rice
There isn't much tea
Have we got much coffee?
There aren't many oranges
Have we got many bananas?
Chú ý:
Tính từ much không bao giờ được dùng ở trong câu khẳng định và tính từ many cũng ít khi được dùng ở trong câu khẳng định, mặc dù danh từ nó bổ nghĩa là danh từ đếm được hay không đếm được. Thay thế vào đó các bạn dùng cụm từ a lot of hoặc plenty of. Thí dụ :
- There's plenty of tea • There's a lot of tea
- There are plenty of biscuits • There's a lot of biscuits
Ones - từ này được dùng như một đại từ thay thế cho danh từ số nhiều khi được nhắc tới lần thứ hai. Thí dụ:
- I'd like some apples… some of the green ones, please.
Part 4 - BACKGROUND (tư liệu)
Đi mua hàng ở Australia.
Mua hàng tại các siêu thị, khách hàng có thể tự chọn các mặt hàng bày ở trên giá. Phương thức bán hàng này cũng được áp dụng tại các cửa hàng bách hóa. Thế nhưng, ở một số cửa hàng, chẳng hạn như cửa hàng giầy, người mua hàng cần có sự giúp đỡ của người bán hàng. Hoa quả được bán ngay trong các siêu thị hay tại một số cửa hàng hoa quả. Ở Australia, khi người ta nói tầng một và tầng trệt, theo cách nói của người miền Bắc đó là tầng hai và tầng một. Song, với cách nói của người miền Nam thì hoàn toàn giống cách nói của người Úc. Ở các cửa hàng ở Australia, đặc biệt là các cửa hàng lớn, người bán hàng có thể hỏi khách hàng câu: Would you like to pay cash or put it on the account? Bởi vì một số khách mua hàng theo phương thức ghi sổ nợ, nếu họ có tài khoản tín dụng ở tại các cửa hàng.
Part 5 - KEY TO EXERCISES IN LESSON 10
(Giải đáp cho các bài tập trong bài 10)
Exercise 1:
30,000 thirty thousand
50,000 fifty thousand
70,000 seventy thousand
20,000 twenty thousand
220,000 two hundred and twenty thousand
500,000 five hundred thousand
Exercise 2:
October 11, 1951
The eleventh of October, nineteen fifty-one
October the eleventh, nineteen fiftyone
73 Hay Street Seventy-three Hay Street
663 9905 (số điện thoại) Double six three, double nine o five.
14/6/83
The fourteen of June, nineteen eightythree
June the fourteen, nineteen eightythree
Exercise 3:
1,272 One thousand, two hundred and seventytwo
299. Two hundred ninety-nine
3,467,812 Three million, four hundred and sixtyseven thousand, eight hundred and twelve
87 Eighty-seven
30,000 Thirty thousand"
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Bài đăng phổ biến
-
Bài viết liên quan có ảnh và hiệu ứng mô tả tooltip cho Blog Để giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình xem blog. Đồng thời giữ chân độc...
-
Bài viết liên Quan gồm danh sách ảnh và bài viết cho Blog Trước đây mình có giới thiệu bài Tạo Bài viết liên quan tuy nhiên thủ thuật này...
-
Bài viết liên quan mới cũ cùng chủ đề cho blogger Bài viết liên quan giúp độc giả khi truy cập blog của bạn tiện theo dõi các chủ đè của ban...
-
Visiting a friend Hello! Who is this? It’s me, Bob Hey, Bob, Come on in. ...I’ve been waiting for you How are you? I’m OK. ...I’m still...
-
Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► ...
-
Do you live in Los Angeles? No, I live in Chicago but I used to live in Los Angeles What did you do there? I used to be an actor I use...
-
Học phát âm chuẩn Tiếng Anh 10:20 Võ Linh Trường Hiện nay, ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh , rất được coi trọng. Vì thế, nhiều bạn trẻ đã đ...
-
Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Blogg...
-
Check please” That was a good breakfast Yes, it was Are you full? I’m very full You ate a lot I was so hungry ...I could have eaten a hors...
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét