Ở đây các bạn sẽ được giải lao qua các trò chơi tiếng Anh vừa vui nhộn, vừa kiểm tra kiến thức tiếng Anh của bạn.
Thứ Ba, 25 tháng 12, 2012
[Everyday English] Bài 24: Xin lỗi
"Part 1 - THE DIALOGUE (đối thoại)
Trong bài hôm nay chúng ta sẽ làm quen với ông Sinclair, chủ một nhà hàng và anh Ross, người học việc. Ross thường đi làm muộn, và sau đây là những câu anh ấy xin lỗi chủ. Hơn nữa, Ross còn gây ra thêm bao phiền hà khác. Trong bài học trên BayVút, bạn sẽ nghe cách xin lỗi mỗi khi làm phiền người khác.
ROSS: Morning, Mr. Sinclair.
MR SINCLAIR: Morning, Ross.
ROSS: Sorry I'm late.
MR SINCLAIR: You were late yesterday too.
ROSS: I know. Sorry about that.
MR SINCLAIR: And the day before.
ROSS: I'm very sorry, Mr Sinclair. I'll try to get up earlier.
Part 2 - VOCABULARY (từ vựng)
an apology
[ ə'pɔlədʒi:]
sự xin lỗi, lời xin lỗi
a calculation
[ kælkjə'leiʃən ]
sự tính toán
a frying plan
[ 'fraiiŋ pæn ]
chảo rán
a van
[ væn ]
xe tải nhẹ
the day before
[ ðe 'dei bə 'fɔ ]
ngày hôm trước
Get on with the job
[ 'get_ɔn wið ðe 'dʒɔb ]
Hãy tiếp tục công việc.
I didn't ask you to drop it on my foot
[ ai 'didənt_'a:sk ju: tə drɔp_ət_ɔn mai 'fut ]
Tôi có bảo anh hãy đánh rơi cái chảo lên chân tôi đâu. (mỉa mai)
I suppose you can't help being clumsy
[ ai sə'pəuz ju: 'ka:nt 'help bi:iŋ 'klʌmzi: ]
Tùy theo cách nói, you có thể được hiểu theo nghĩa mọi người hay chúng ta (ngôi thứ ba và ngôi thứ nhất số nhiều):
• Tôi nghĩ rằng chúng ta ai mà không vụng về (an ủi).
… hoặc anh/chú (ngôi thứ hai số ít):
• Tôi nghĩ chú vốn vụng về thì đành chịu vậy (mỉa mai trịch thượng).
No problem
[ 'nəu 'prɔbləm ]
Không có vấn đề gì cả
Not to worry
[ 'nɔt tə 'wʌri ]
Đừng bận tâm
Sorry about that
[ 'sɔri:_ə'baut 'ðæt ]
Xin lỗi về chuyện đó
It's just one of those things
[ its 'dʒʌst 'wʌn_əv 'ðəuz 'θiŋz ]
Chỉ là chuyện vặt ấy mà.
Thành ngữ này là một câu an ủi khi ai đó làm đổ vỡ cái gì và có nghĩa bóng là trong đời ai mà chả có lúc làm hỏng cái này hoặc cái nọ nên không sao hết cả hoặc là ai mà tránh được.
You must be joking!
[ ju: 'mʌst bi: 'dʒəukiŋ ]
Anh đùa đấy chứ!
Mr. Sinclair
[ 'sinklɛə ]
tên họ
Ross
[ rɔs ]
tên nam
Part 3 - LESSON: apologising (xin lỗi)
Khi bàn về các công việc phải làm ở từng thời điểm khác nhau trong tương lai chúng ta dùng ngôn ngữ khác nhau. Có nhiều cách sử dụng các cấu trúc, thời thể khác nhau. Song trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ học một số cách nói thông dụng nhất.
1. Making apologies (cách xin lỗi)
Những câu thường dùng để xin lỗi là:
• Sorry!
• Oh, sorry!
• I'm sorry!
• I'm so sorry!
• I'm very/awfully sorry
• Sorry I'm late.
Bạn phải nói các câu trên với giọng điệu thật sự biểu cảm. Câu nói bao gồm cả lý do phải xin lỗi. Trong một số tình huống cần xã giao hoặc trịnh trọng, người ta dùng danh từ apology hoặc động từ apologise thay cho từ sorry. Thí dụ: I have an apology to make - I haven't finished the job yet. Khi xin lỗi như trên chúng ta nên đưa ra nguyên do. Xin các bạn lưu ý, nhóm từ I've got có thể thay bằng nhóm từ I have (I've got nghe thông tục hơn I have) Đi sau giới từ for thường là một danh từ hay là động từ +ing. Thí dụ:
• I must apologise for the delay.
• I must apologise for being late.
2. Accepting apologies (chấp nhận lời xin lỗi)
Khi ai xin lỗi bạn, bạn thường đáp lại lời xin lỗi ấy. Có nhiều cách nói khác nhau, thí dụ:
• That's OK
• That's all right.
• Not to worry (there's no need to worry).
• It doesn't matter
• Forget it.
• No problem
• không sao
• đừng lo
• hãy quên đi
• chuyện đã qua
Part 4 – PRONUNCIATION (phát âm)
Những từ sau đây có dấu trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
• Apology
• Apologise
• Geology
• Biology
• Microbiology.
Part 5 – EXERCISE (bài tập)
Bài tập sau đây nhằm giúp cho các bạn trau dồi vốn từ vựng tiếng Anh của các bạn. Hãy chọn một trong các từ sau đây và điền vào chỗ trống sao cho thích hợp với nghĩa của câu. Xin xem giải đáp trong bài sau.
Exercise 1:
People usually…….. when they're late.
a. laugh
b. apologise
c. hear
Exercise 2:
I was late. I said I was…
a. sorry
b. afraid
c. hot
Exercise 3:
He dropped a heavy frying pan on his……..
a. head
b. finger
c. foot
Exercise 4:
He is……… the best man for the job, because he knows more about it than anybody else.
a. not
b. surely not
c. certainly
Exercise 5:
I went to India last year. I ………. it.
a. loved
b. hated
c. disliked
Exercise 6:
She failed the exam in 1982, but in 1983 she was successful. She…….
a. passed
b. failed
c. didn't sit"
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Bài đăng phổ biến
-
Bài viết liên quan có ảnh và hiệu ứng mô tả tooltip cho Blog Để giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình xem blog. Đồng thời giữ chân độc...
-
Bài viết liên Quan gồm danh sách ảnh và bài viết cho Blog Trước đây mình có giới thiệu bài Tạo Bài viết liên quan tuy nhiên thủ thuật này...
-
Bài viết liên quan mới cũ cùng chủ đề cho blogger Bài viết liên quan giúp độc giả khi truy cập blog của bạn tiện theo dõi các chủ đè của ban...
-
Visiting a friend Hello! Who is this? It’s me, Bob Hey, Bob, Come on in. ...I’ve been waiting for you How are you? I’m OK. ...I’m still...
-
Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► ...
-
Do you live in Los Angeles? No, I live in Chicago but I used to live in Los Angeles What did you do there? I used to be an actor I use...
-
Học phát âm chuẩn Tiếng Anh 10:20 Võ Linh Trường Hiện nay, ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh , rất được coi trọng. Vì thế, nhiều bạn trẻ đã đ...
-
Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Blogg...
-
Check please” That was a good breakfast Yes, it was Are you full? I’m very full You ate a lot I was so hungry ...I could have eaten a hors...
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét