Ở đây các bạn sẽ được giải lao qua các trò chơi tiếng Anh vừa vui nhộn, vừa kiểm tra kiến thức tiếng Anh của bạn.
Thứ Ba, 25 tháng 12, 2012
[Everyday English] Bài 20: Đồng ý và không đồng ý
"Part 1 - THE DIALOGUE (đối thoại)
Đây là cuộc thảo luận về chủ đề đi làm kiếm thêm tiền ngoài giờ học của một số em học sinh trung học với cô giáo.
TEACHER: OK - working after school. Ah… Chris, you work after school, don't you? What do you think of it?
CHRIS: I think it's good. It gives me a bit more spending money.
TINA: Hm… you may be right, Chris, but it can affect your school work. But you don't have any leisure time. It's all work, work, work!
CHRIS: I enjoy myself at work. I meet lots of different people.
TINA: Maybe, but I think people need leisure time. And with exams coming up you need all the time you can get.
PAUL: Right!
Sau đó các em tranh luận về các bài thi. Bài đối thoại này không được in thành văn bản, thế nhưng nếu các bạn nghiên cứu phần từ vựng trước khi nghe bài học trên BayVút, chúng tôi tin rằng các bạn sẽ theo dõi được bài học một cách dễ dàng.
Part 2 - VOCABULARY (từ vựng)
leisure time
[ 'leʒə taim ]
thì giờ rỗi rãi, lúc thư nhàn
agree with
[ ə'gri: wið ]
đồng ý với…
do well
[ 'du: 'wel ]
làm tốt
get sick
[ 'get 'sik ]
bị ốm
Understand
[ ʌndə'stænd ]
hiểu (đúng với câu phủ định).
Maybe
[ 'mei'bi: ]
có thể
Either
[ 'aiðə/'i:ðe ]
mỗi, cả hai.
I couldn't agree more
[ ai 'kudənt_ə'gri: 'mɔ: ]
Tôi hoàn toàn nhất trí
It gives me a bit more spending money
[ it 'givz mi_:ə'bit 'mɔ: 'spendiŋ mʌni:]
Như vậy tôi có thêm chút tiền để tiêu pha.
Look at me!
[ 'luk_ət 'mi: ]
Hãy nhìn vào tôi đây này!
The thing is, some kids are bright.
[ ðə 'θiŋ_'iz 'sʌm kidz_ə 'brait ]
Vấn đề là ở chỗ, có một số bạn thông minh.
They don't do their best in exams
[ ðəi 'dəunt du: ðɛə 'best_in_ig'zæmz ]
Các bạn ấy không sử dụng hết khả năng của mình khi làm bài thi.
We've got to do them
[ wi:v 'gɔt tə'du: ðəm ]
Chúng ta phải làm các bài thi.
…with exams coming up
[ wið_ig'zæmz 'kʌmiŋ_'ʌp ]
…khi kỳ thi tới.
working after school
[ 'wə:kiŋ_'a:ftə 'sku:l ]
làm việc ngoài giờ học ở trường.
It can affect* your school work
[ it kən_ə'fekt jɔ 'sku:l wə:k ]
Nó có thể ảnh hưởng tới việc học tập của bạn.
You need all the time you can get
[ ju: ni:d_'ɔ:l ðə 'taim ju: kən 'get ]
Bạn cần có thời gian để ôn thi
Let's agree to disagree
[ lets_ə'gri: tə'disəgri: ]
Chúng ta đành phải chấp nhận sự bất đồng.
Chris
[ kris ]
Tên con trai và là tên gọi thân mật của Christopher
Tina
[ 'ti:na ]
Tên con gái và là tên gọi thân mật của Christina
Paul
[ pɔ:l]
Tên con trai
Part 3 - LESSON: agreeing and disagreeing (đồng ý và không đồng ý)
Trong bài học số 6 và 19, các bạn đã học một số cách nói đồng ý và không đồng ý.
• I agree.
• I think so too.
• So do I.
• Right.
• I don't agree.
• I disagree.
• I don't think so.
• That's true, but…
Trong bài hôm nay, các bạn sẽ học thêm một số cách nói khác.
1. Half-agreeing with someone (khi không hoàn toàn nhất trí với ý kiến của người khác)
Khi không hoàn toàn nhất trí với ý kiến của người khác, bạn nói::
• You may be right, but… (xem bài hội thoại)
• Maybe, but… (xem bài hội thoại)
Khi không hoàn toàn nhất trí với ý kiến của người khác, chúng ta thường đưa ra các quan điểm hoặc ý kiến khác nhau. Thí dụ :
LAWRIE: I like this song. It's lively.
JUNE: You may be right, but it's noisy.
2. Agreeing strongly (hoàn toàn nhất trí)
Có nhiều cách nói, nhưng 2 cách sau đây là thông dụng nhất:
• Exactly.
• I couldn't agree more.
3. Being extra polite when disagreeing (cách nói hết sức lịch sự khi các bạn muốn nói là các bạn không tán thành)
I don't quite agree.
Khi dùng câu trên, xin các bạn lưu ý tới cách nói của từ quite vì nó giúp cho câu nói thêm phần lịch sự. Xin bạn xem lại Phần 3 Bài 19 về những cách diễn tả ý kiến tán thành hay đồng ý. Từ too thường đứng ở cuối câu và đi với câu khẳng định. Nó có nghĩa như là từ ""cũng"" trong tiếng Việt.
Thí dụ:
JUNE: I like music.
LAWRIE: I do too.
Nói tóm lại, để diễn tả ý kiến tán thành chúng ta có thể nói theo hai mẫu câu sau đây:
a. Subject + auxiliary + TOO
b. Chủ ngữ + trợ động từ + TOO
Hoặc:
c. SO + auxiliary + subject
d. SO + trợ động từ + chủ ngữ
Thí dụ:
• He likes music.
• She does TOO.
• SO does she.
• They'll come.
• I will TOO.
• SO will I.
• We've finished. • Paul has TOO.
• SO has Paul.
• You remembered.
• Chris did TOO.
• SO did Chris
Part 4 - PRONUNCIATION (phát âm)
Some được phát âm trong 2 cách khác nhau…
… đọc là [səm]
I'd like some tea, thanks.
Người nói muốn người nghe chú ý tới đó là từ tea chứ không phải là từ some. Bởi vậy từ some không được nhấn âm.
… đọc là [sʌm]
Yes, I'd like some, thanks.
Khi some có chức năng ngữ pháp như là đại từ, với nghĩa ""một vài, một ít"" (người, cái gì)
… đọc là [sʌm]
I've got some paper (but not much).
Khi người nói muốn nhấn mạnh về số lượng. Từ some ở trong câu được nhấn âm nên nó sẽ được đọc to và cao độ hơn.
… đọc là [sʌm]
• Some of my friends.
• Some people think…
• Some kids get sick…
Khi nó mang nghĩa ""một phần nào đó chứ không phải là tất cả"".
Từ some ở trong câu được nhấn âm nên nó sẽ được đọc to và cao độ hơn. Khi luyện đọc câu sau, các bạn nên chú ý đọc nối âm giữa từ thứ hai với từ thứ ba.
I couldn't agree more.
[ ai 'kudənt_ ə'gri: 'mɔ: ]"
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Bài đăng phổ biến
-
Bài viết liên quan có ảnh và hiệu ứng mô tả tooltip cho Blog Để giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình xem blog. Đồng thời giữ chân độc...
-
Bài viết liên Quan gồm danh sách ảnh và bài viết cho Blog Trước đây mình có giới thiệu bài Tạo Bài viết liên quan tuy nhiên thủ thuật này...
-
Bài viết liên quan mới cũ cùng chủ đề cho blogger Bài viết liên quan giúp độc giả khi truy cập blog của bạn tiện theo dõi các chủ đè của ban...
-
Visiting a friend Hello! Who is this? It’s me, Bob Hey, Bob, Come on in. ...I’ve been waiting for you How are you? I’m OK. ...I’m still...
-
Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► ...
-
Do you live in Los Angeles? No, I live in Chicago but I used to live in Los Angeles What did you do there? I used to be an actor I use...
-
Học phát âm chuẩn Tiếng Anh 10:20 Võ Linh Trường Hiện nay, ngoại ngữ, đặc biệt là tiếng Anh , rất được coi trọng. Vì thế, nhiều bạn trẻ đã đ...
-
Rê chuột vào ► Facebook Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Facebook Sân Chơi Anh Ngữ Cho Người Việt ◄ Rê chuột vào ► Blogg...
-
Check please” That was a good breakfast Yes, it was Are you full? I’m very full You ate a lot I was so hungry ...I could have eaten a hors...
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét